|
SINH NHẬT KỲ THƯ
Chọn ngày sinh, tháng sinh tốt theo vận mệnh cho bé
Thân chủ:Giới tính: Nữ Ngày dự sinh: 27/2/2012 (Tức ngày 6 tháng 2 năm Nhâm Thìn) Ngày sinh bố: 19h ngày 24 tháng 10 năm 1982 Nhằm ngày 8 tháng 9 năm Nhâm Tuất Niên mệnh: Đại Hải Thủy (Nước biển lớn) Tứ trụ mệnh: Bính Tuất, Canh Thìn, Canh Tuất, Nhâm Tuất Ngày sinh mẹ: 5h ngày 4 tháng 3 năm 1983 Nhằm ngày 20 tháng 1 năm Quý Hợi Niên mệnh: Đại Hải Thủy (Nước biển lớn) Tứ trụ mệnh: Tân Mão, Tân Mão, Giáp Dần, Quý Hợi LỜI MỞ ĐẦU
Con người là trung tâm của vũ trụ, nằm trong thuyết tam tài của triết học Phương Đông là Thiên - Địa - Nhân. Con người chính là sản phẩm hoàn chỉnh nhất của tự nhiên và là trung tâm của Trời Đất. Cũng chính vì vậy mà con người tất nhiên phải chịu sự chi phối của tự nhiên, cũng giống như các sinh vật khác trên trái đất đều phải chịu sự chi phối của thiên nhiên và môi trường.Mỗi con người đều ra đời tại những thời điểm, địa điểm khác nhau trên trái đất và chịu ảnh hưởng bởi các thiên thể khác nhau trong hệ mặt trời như mặt trăng, mặt trời, sao kim, sao hoả, sao thổ,... cùng các tia vũ trụ. Các yếu tố môi trường tác động vào mỗi con người khác nhau, do đó mỗi người được hình thành nên với những tố chất và bản tính khác nhau. Người xưa gọi các yếu tố đó là "Thiên Mệnh". Vì "Thiên Mệnh" đóng vai trò quan trọng như vậy, nên ngày nay việc lựa chọn ngày sinh tháng đẻ cho các em bé đang trở thành việc phổ biến và rất được các ông bố bà mẹ quan tâm. Tập "Sinh Nhật Kỳ Thư" này ra đời nhằm giúp cho các ông bố bà mẹ có một cơ sở để lựa chọn "ngày lành tháng đẹp" cho sự ra đời của con mình. Tuy nhiên, cũng phải nói rằng, khi đã lựa chọn ngày sinh tháng đẻ có nghĩa là phải "nhân tạo", chứ không thể là "tự nhiên" được nữa. Mà phàm những cái "nhân tạo" thì bao giờ cũng có mặt trái của nó, không thể tốt bằng tự nhiên. Vì vậy, chúng tôi xin lưu ý một số vấn đề sau khi sử dụng "Sinh Nhật Kỳ Thư": - Kỳ thư sẽ xét các giờ, ngày, tháng xoay quanh ngày dự sinh có sẵn (trong khoảng trước ngày dự sinh 10 ngày đến sau ngày dự sinh 10 ngày). Đây là thời điểm thai nhi có thể ra đời mà không gặp nguy hiểm. - Các trường hợp không cần thiết phải mổ đẻ, chúng tôi khuyến cáo không nên sử dụng tập Kỳ thư này để phải biến đẻ thường thành đẻ mổ, gây mất an toàn cho cả mẹ và con. Chỉ nên sử dụng Kỳ thư trong trường hợp đã bắt buộc phải mổ, và được bác sỹ chỉ định ngày dự sinh (ngày dự mổ). Khi đó Kỳ thư sẽ chọn ngày giờ tốt nhất xoay quanh ngày dự mổ đó. Dưới đây là 5 thời điểm sinh tốt nhất cho chính mệnh, được xếp theo thứ tự từ tốt nhất và giảm dần xuống. Mỗi thời điểm sinh đều được phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng liên quan để đánh giá xếp loại theo một thang điểm nhất định.
3 đến trước 5h ngày 19 tháng 2 năm 2012 9 đến trước 11h ngày 19 tháng 2 năm 2012 11 đến trước 13h ngày 7 tháng 3 năm 2012 13 đến trước 15h ngày 7 tháng 3 năm 2012 17 đến trước 19h ngày 19 tháng 2 năm 2012 19 đến trước 21h ngày 19 tháng 2 năm 2012 5 đến trước 7h ngày 4 tháng 3 năm 2012 7 đến trước 9h ngày 19 tháng 2 năm 2012 15 đến trước 17h ngày 19 tháng 2 năm 2012 17 đến trước 19h ngày 7 tháng 3 năm 2012 21 đến trước 23h ngày 19 tháng 2 năm 2012 23 đến trước 25h ngày 4 tháng 3 năm 2012 3 đến trước 5h ngày 7 tháng 3 năm 2012 5 đến trước 7h ngày 7 tháng 3 năm 2012 5 đến trước 7h ngày 27 tháng 2 năm 2012 11 đến trước 13h ngày 27 tháng 2 năm 2012 17 đến trước 19h ngày 27 tháng 2 năm 2012 23 đến trước 25h ngày 7 tháng 3 năm 2012 17 đến trước 19h ngày 4 tháng 3 năm 2012 1 đến trước 3h ngày 4 tháng 3 năm 2012 0 đến trước 2h ngày 4 tháng 3 năm 2012 Phân tích chi tiết từng thời điểm sinh đã nêu: Thời điểm sinh: 3 đến trước 5h ngày 19 tháng 2 năm 2012 Nhằm ngày 28 tháng 1 năm Nhâm Thìn Giờ Mậu Dần, ngày Canh Tuất, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Canh Tuất, thiên can là Canh, thuộc hành Kim, địa chi là Tuất, thuộc hành Thổ Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tuất sinh can Canh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Canh Tuất có 1 cát tinh (Nguyệt đức;) và 1 hung tinh (Nguyệt phá;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Canh Tuất là trực Thành, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Mậu Dần, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Nhâm), bình Can tháng (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Kim của can ngày (Canh), bình Can ngày (Canh) thuộc hành Kim không sinh không khắc với hành Thổ của can giờ (Mậu), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Dần), bình Chi tháng (Dần) thuộc hành Mộc tương khắc với hành Thổ của chi ngày (Tuất), hung Chi ngày (Tuất) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi giờ (Dần), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 28 tháng 1 (Canh Tuất) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 3-5h (giờ Mậu Dần) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 3h, ngày 19 tháng 2 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Mậu Dần, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 2; Mộc: 3; Thủy: 3; Hỏa: 3; Thổ: 5; Niên mệnh của bố (Thủy) bổ trợ cho tứ trụ mệnh của con, tiểu cát Niên mệnh của mẹ (Thủy) bổ trợ cho tứ trụ mệnh của con, tiểu cát Thời điểm sinh: 9 đến trước 11h ngày 19 tháng 2 năm 2012 Nhằm ngày 28 tháng 1 năm Nhâm Thìn Giờ Tân Tỵ, ngày Canh Tuất, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Canh Tuất, thiên can là Canh, thuộc hành Kim, địa chi là Tuất, thuộc hành Thổ Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tuất sinh can Canh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Canh Tuất có 1 cát tinh (Nguyệt đức;) và 1 hung tinh (Nguyệt phá;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Canh Tuất là trực Thành, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Tân Tỵ, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Nhâm), bình Can tháng (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Kim của can ngày (Canh), bình Can ngày (Canh) thuộc hành Kim không sinh không khắc với hành Kim của can giờ (Tân), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Dần), bình Chi tháng (Dần) thuộc hành Mộc tương khắc với hành Thổ của chi ngày (Tuất), hung Chi ngày (Tuất) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Hỏa của chi giờ (Tỵ), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 28 tháng 1 (Canh Tuất) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 9-11h (giờ Tân Tỵ) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 9h, ngày 19 tháng 2 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Tân Tỵ, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 4; Mộc: 2; Thủy: 3; Hỏa: 3; Thổ: 4; Niên mệnh của bố (Thủy) bổ trợ cho tứ trụ mệnh của con, tiểu cát Niên mệnh của mẹ (Thủy) bổ trợ cho tứ trụ mệnh của con, tiểu cát Thời điểm sinh: 11 đến trước 13h ngày 7 tháng 3 năm 2012 Nhằm ngày 15 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Bính Ngọ, ngày Đinh Mão, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Đinh Mão, thiên can là Đinh, thuộc hành Hỏa, địa chi là Mão, thuộc hành Mộc Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Mão sinh can Đinh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Đinh Mão có 1 cát tinh (Thiên quí;) và 0 hung tinh Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Đinh Mão là trực Kiến, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Bính Ngọ, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy tương khắc với hành Hỏa của can ngày (Đinh), hung Can ngày (Đinh) thuộc hành Hỏa không sinh không khắc với hành Hỏa của can giờ (Bính), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Mộc của chi ngày (Mão), bình Chi ngày (Mão) thuộc hành Mộc tương sinh với hành Hỏa của chi giờ (Ngọ), cát 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 15 tháng 2 (Đinh Mão) là ngày Hoàng Đạo (Minh Đường), đại cát Trong khoảng từ 11-13h (giờ Bính Ngọ) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 11h, ngày 7 tháng 3 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Bính Ngọ, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 0; Mộc: 3; Thủy: 3; Hỏa: 3; Thổ: 2; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Thời điểm sinh: 13 đến trước 15h ngày 7 tháng 3 năm 2012 Nhằm ngày 15 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Đinh Mùi, ngày Đinh Mão, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Đinh Mão, thiên can là Đinh, thuộc hành Hỏa, địa chi là Mão, thuộc hành Mộc Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Mão sinh can Đinh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Đinh Mão có 1 cát tinh (Thiên quí;) và 0 hung tinh Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Đinh Mão là trực Kiến, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Đinh Mùi, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy tương khắc với hành Hỏa của can ngày (Đinh), hung Can ngày (Đinh) thuộc hành Hỏa không sinh không khắc với hành Hỏa của can giờ (Đinh), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Mộc của chi ngày (Mão), bình Chi ngày (Mão) thuộc hành Mộc tương khắc với hành Thổ của chi giờ (Mùi), hung 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 15 tháng 2 (Đinh Mão) là ngày Hoàng Đạo (Minh Đường), đại cát Trong khoảng từ 13-15h (giờ Đinh Mùi) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 13h, ngày 7 tháng 3 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Đinh Mùi, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 0; Mộc: 4; Thủy: 3; Hỏa: 3; Thổ: 2; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Thời điểm sinh: 17 đến trước 19h ngày 19 tháng 2 năm 2012 Nhằm ngày 28 tháng 1 năm Nhâm Thìn Giờ Ất Dậu, ngày Canh Tuất, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Canh Tuất, thiên can là Canh, thuộc hành Kim, địa chi là Tuất, thuộc hành Thổ Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tuất sinh can Canh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Canh Tuất có 1 cát tinh (Nguyệt đức;) và 1 hung tinh (Nguyệt phá;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Canh Tuất là trực Thành, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Ất Dậu, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Nhâm), bình Can tháng (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Kim của can ngày (Canh), bình Can ngày (Canh) thuộc hành Kim tương khắc với hành Mộc của can giờ (Ất), hung Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Dần), bình Chi tháng (Dần) thuộc hành Mộc tương khắc với hành Thổ của chi ngày (Tuất), hung Chi ngày (Tuất) thuộc hành Thổ tương sinh với hành Kim của chi giờ (Dậu), cát 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 28 tháng 1 (Canh Tuất) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 17-19h (giờ Ất Dậu) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 17h, ngày 19 tháng 2 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Ất Dậu, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 3; Mộc: 3; Thủy: 3; Hỏa: 2; Thổ: 3; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Thời điểm sinh: 19 đến trước 21h ngày 19 tháng 2 năm 2012 Nhằm ngày 28 tháng 1 năm Nhâm Thìn Giờ Bính Tuất, ngày Canh Tuất, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Canh Tuất, thiên can là Canh, thuộc hành Kim, địa chi là Tuất, thuộc hành Thổ Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tuất sinh can Canh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Canh Tuất có 1 cát tinh (Nguyệt đức;) và 1 hung tinh (Nguyệt phá;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Canh Tuất là trực Thành, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Bính Tuất, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Nhâm), bình Can tháng (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Kim của can ngày (Canh), bình Can ngày (Canh) thuộc hành Kim không sinh không khắc với hành Hỏa của can giờ (Bính), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Dần), bình Chi tháng (Dần) thuộc hành Mộc tương khắc với hành Thổ của chi ngày (Tuất), hung Chi ngày (Tuất) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Thổ của chi giờ (Tuất), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 28 tháng 1 (Canh Tuất) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 19-21h (giờ Bính Tuất) là giờ Hắc Đạo, hung 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 19h, ngày 19 tháng 2 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Bính Tuất, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 3; Mộc: 2; Thủy: 3; Hỏa: 4; Thổ: 4; Niên mệnh của bố (Thủy) bổ trợ cho tứ trụ mệnh của con, tiểu cát Niên mệnh của mẹ (Thủy) bổ trợ cho tứ trụ mệnh của con, tiểu cát Thời điểm sinh: 5 đến trước 7h ngày 4 tháng 3 năm 2012 Nhằm ngày 12 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Đinh Mão, ngày Giáp Tý, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Giáp Tý, thiên can là Giáp, thuộc hành Mộc, địa chi là Tý, thuộc hành Thủy Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tý sinh can Giáp. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Giáp Tý có 1 cát tinh (Thiên hỷ;) và 1 hung tinh (Cô thần;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Giáp Tý là trực Khai, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Đinh Mão, Giáp Tý, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy tương sinh với hành Mộc của can ngày (Giáp), cát Can ngày (Giáp) thuộc hành Mộc tương sinh với hành Hỏa của can giờ (Đinh), cát Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Thủy của chi ngày (Tý), bình Chi ngày (Tý) thuộc hành Thủy tương sinh với hành Mộc của chi giờ (Mão), cát 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 12 tháng 2 (Giáp Tý) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 5-7h (giờ Đinh Mão) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 5h, ngày 4 tháng 3 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Đinh Mão, Giáp Tý, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 0; Mộc: 4; Thủy: 4; Hỏa: 1; Thổ: 1; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Thời điểm sinh: 7 đến trước 9h ngày 19 tháng 2 năm 2012 Nhằm ngày 28 tháng 1 năm Nhâm Thìn Giờ Canh Thìn, ngày Canh Tuất, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Canh Tuất, thiên can là Canh, thuộc hành Kim, địa chi là Tuất, thuộc hành Thổ Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tuất sinh can Canh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Canh Tuất có 1 cát tinh (Nguyệt đức;) và 1 hung tinh (Nguyệt phá;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Canh Tuất là trực Thành, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Canh Thìn, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Nhâm), bình Can tháng (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Kim của can ngày (Canh), bình Can ngày (Canh) thuộc hành Kim không sinh không khắc với hành Kim của can giờ (Canh), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Dần), bình Chi tháng (Dần) thuộc hành Mộc tương khắc với hành Thổ của chi ngày (Tuất), hung Chi ngày (Tuất) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Thổ của chi giờ (Thìn), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 28 tháng 1 (Canh Tuất) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 7-9h (giờ Canh Thìn) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 7h, ngày 19 tháng 2 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Canh Thìn, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 3; Mộc: 3; Thủy: 4; Hỏa: 2; Thổ: 4; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Thời điểm sinh: 15 đến trước 17h ngày 19 tháng 2 năm 2012 Nhằm ngày 28 tháng 1 năm Nhâm Thìn Giờ Giáp Thân, ngày Canh Tuất, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Canh Tuất, thiên can là Canh, thuộc hành Kim, địa chi là Tuất, thuộc hành Thổ Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tuất sinh can Canh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Canh Tuất có 1 cát tinh (Nguyệt đức;) và 1 hung tinh (Nguyệt phá;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Canh Tuất là trực Thành, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Giáp Thân, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Nhâm), bình Can tháng (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Kim của can ngày (Canh), bình Can ngày (Canh) thuộc hành Kim tương khắc với hành Mộc của can giờ (Giáp), hung Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Dần), bình Chi tháng (Dần) thuộc hành Mộc tương khắc với hành Thổ của chi ngày (Tuất), hung Chi ngày (Tuất) thuộc hành Thổ tương sinh với hành Kim của chi giờ (Thân), cát 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 28 tháng 1 (Canh Tuất) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 15-17h (giờ Giáp Thân) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 15h, ngày 19 tháng 2 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Giáp Thân, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 3; Mộc: 3; Thủy: 4; Hỏa: 2; Thổ: 4; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Thời điểm sinh: 17 đến trước 19h ngày 7 tháng 3 năm 2012 Nhằm ngày 15 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Kỷ Dậu, ngày Đinh Mão, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Đinh Mão, thiên can là Đinh, thuộc hành Hỏa, địa chi là Mão, thuộc hành Mộc Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Mão sinh can Đinh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Đinh Mão có 1 cát tinh (Thiên quí;) và 0 hung tinh Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Đinh Mão là trực Kiến, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Kỷ Dậu, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy tương khắc với hành Hỏa của can ngày (Đinh), hung Can ngày (Đinh) thuộc hành Hỏa tương sinh với hành Thổ của can giờ (Kỷ), cát Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Mộc của chi ngày (Mão), bình Chi ngày (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Kim của chi giờ (Dậu), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 15 tháng 2 (Đinh Mão) là ngày Hoàng Đạo (Minh Đường), đại cát Trong khoảng từ 17-19h (giờ Kỷ Dậu) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 17h, ngày 7 tháng 3 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Kỷ Dậu, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 1; Mộc: 3; Thủy: 3; Hỏa: 1; Thổ: 2; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Thời điểm sinh: 21 đến trước 23h ngày 19 tháng 2 năm 2012 Nhằm ngày 28 tháng 1 năm Nhâm Thìn Giờ Đinh Hợi, ngày Canh Tuất, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Canh Tuất, thiên can là Canh, thuộc hành Kim, địa chi là Tuất, thuộc hành Thổ Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tuất sinh can Canh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Canh Tuất có 1 cát tinh (Nguyệt đức;) và 1 hung tinh (Nguyệt phá;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Canh Tuất là trực Thành, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Đinh Hợi, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Nhâm), bình Can tháng (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Kim của can ngày (Canh), bình Can ngày (Canh) thuộc hành Kim không sinh không khắc với hành Hỏa của can giờ (Đinh), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Dần), bình Chi tháng (Dần) thuộc hành Mộc tương khắc với hành Thổ của chi ngày (Tuất), hung Chi ngày (Tuất) thuộc hành Thổ tương khắc với hành Thủy của chi giờ (Hợi), hung 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 28 tháng 1 (Canh Tuất) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 21-23h (giờ Đinh Hợi) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 21h, ngày 19 tháng 2 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Đinh Hợi, Canh Tuất, Nhâm Dần, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 2; Mộc: 3; Thủy: 4; Hỏa: 3; Thổ: 3; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Thời điểm sinh: 23 đến trước 25h ngày 4 tháng 3 năm 2012 Nhằm ngày 12 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Bính Tý, ngày Giáp Tý, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Giáp Tý, thiên can là Giáp, thuộc hành Mộc, địa chi là Tý, thuộc hành Thủy Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tý sinh can Giáp. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Giáp Tý có 1 cát tinh (Thiên hỷ;) và 1 hung tinh (Cô thần;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Giáp Tý là trực Khai, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Bính Tý, Giáp Tý, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy tương sinh với hành Mộc của can ngày (Giáp), cát Can ngày (Giáp) thuộc hành Mộc tương sinh với hành Hỏa của can giờ (Bính), cát Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Thủy của chi ngày (Tý), bình Chi ngày (Tý) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của chi giờ (Tý), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 12 tháng 2 (Giáp Tý) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 23-25h (giờ Bính Tý) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 23h, ngày 4 tháng 3 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Bính Tý, Giáp Tý, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 0; Mộc: 3; Thủy: 5; Hỏa: 1; Thổ: 1; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Thời điểm sinh: 3 đến trước 5h ngày 7 tháng 3 năm 2012 Nhằm ngày 15 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Nhâm Dần, ngày Đinh Mão, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Đinh Mão, thiên can là Đinh, thuộc hành Hỏa, địa chi là Mão, thuộc hành Mộc Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Mão sinh can Đinh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Đinh Mão có 1 cát tinh (Thiên quí;) và 0 hung tinh Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Đinh Mão là trực Kiến, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Nhâm Dần, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy tương khắc với hành Hỏa của can ngày (Đinh), hung Can ngày (Đinh) thuộc hành Hỏa không sinh không khắc với hành Thủy của can giờ (Nhâm), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Mộc của chi ngày (Mão), bình Chi ngày (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Mộc của chi giờ (Dần), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 15 tháng 2 (Đinh Mão) là ngày Hoàng Đạo (Minh Đường), đại cát Trong khoảng từ 3-5h (giờ Nhâm Dần) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 3h, ngày 7 tháng 3 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Nhâm Dần, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 0; Mộc: 4; Thủy: 4; Hỏa: 2; Thổ: 2; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Thời điểm sinh: 5 đến trước 7h ngày 7 tháng 3 năm 2012 Nhằm ngày 15 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Quý Mão, ngày Đinh Mão, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Đinh Mão, thiên can là Đinh, thuộc hành Hỏa, địa chi là Mão, thuộc hành Mộc Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Mão sinh can Đinh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Đinh Mão có 1 cát tinh (Thiên quí;) và 0 hung tinh Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Đinh Mão là trực Kiến, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Quý Mão, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy tương khắc với hành Hỏa của can ngày (Đinh), hung Can ngày (Đinh) thuộc hành Hỏa không sinh không khắc với hành Thủy của can giờ (Quý), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Mộc của chi ngày (Mão), bình Chi ngày (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Mộc của chi giờ (Mão), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 15 tháng 2 (Đinh Mão) là ngày Hoàng Đạo (Minh Đường), đại cát Trong khoảng từ 5-7h (giờ Quý Mão) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 5h, ngày 7 tháng 3 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Quý Mão, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 0; Mộc: 4; Thủy: 4; Hỏa: 1; Thổ: 1; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Thời điểm sinh: 5 đến trước 7h ngày 27 tháng 2 năm 2012 Nhằm ngày 6 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Ất Mão, ngày Mậu Ngọ, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Mậu Ngọ, thiên can là Mậu, thuộc hành Thổ, địa chi là Ngọ, thuộc hành Hỏa Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Ngọ sinh can Mậu. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Mậu Ngọ có 0 cát tinh và 1 hung tinh (Tiểu hao;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Mậu Ngọ là trực Định, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Ất Mão, Mậu Ngọ, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thổ của can ngày (Mậu), bình Can ngày (Mậu) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của can giờ (Ất), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc tương sinh với hành Hỏa của chi ngày (Ngọ), cát Chi ngày (Ngọ) thuộc hành Hỏa không sinh không khắc với hành Mộc của chi giờ (Mão), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 6 tháng 2 (Mậu Ngọ) là ngày Hoàng Đạo (Kim Quỹ), đại cát Trong khoảng từ 5-7h (giờ Ất Mão) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 5h, ngày 27 tháng 2 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Ất Mão, Mậu Ngọ, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 0; Mộc: 4; Thủy: 3; Hỏa: 1; Thổ: 3; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Thời điểm sinh: 11 đến trước 13h ngày 27 tháng 2 năm 2012 Nhằm ngày 6 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Mậu Ngọ, ngày Mậu Ngọ, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Mậu Ngọ, thiên can là Mậu, thuộc hành Thổ, địa chi là Ngọ, thuộc hành Hỏa Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Ngọ sinh can Mậu. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Mậu Ngọ có 0 cát tinh và 1 hung tinh (Tiểu hao;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Mậu Ngọ là trực Định, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Mậu Ngọ, Mậu Ngọ, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thổ của can ngày (Mậu), bình Can ngày (Mậu) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Thổ của can giờ (Mậu), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc tương sinh với hành Hỏa của chi ngày (Ngọ), cát Chi ngày (Ngọ) thuộc hành Hỏa không sinh không khắc với hành Hỏa của chi giờ (Ngọ), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 6 tháng 2 (Mậu Ngọ) là ngày Hoàng Đạo (Kim Quỹ), đại cát Trong khoảng từ 11-13h (giờ Mậu Ngọ) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 11h, ngày 27 tháng 2 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Mậu Ngọ, Mậu Ngọ, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 0; Mộc: 2; Thủy: 3; Hỏa: 2; Thổ: 5; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Thời điểm sinh: 17 đến trước 19h ngày 27 tháng 2 năm 2012 Nhằm ngày 6 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Tân Dậu, ngày Mậu Ngọ, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Mậu Ngọ, thiên can là Mậu, thuộc hành Thổ, địa chi là Ngọ, thuộc hành Hỏa Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Ngọ sinh can Mậu. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Mậu Ngọ có 0 cát tinh và 1 hung tinh (Tiểu hao;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Mậu Ngọ là trực Định, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Tân Dậu, Mậu Ngọ, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thổ của can ngày (Mậu), bình Can ngày (Mậu) thuộc hành Thổ tương sinh với hành Kim của can giờ (Tân), cát Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc tương sinh với hành Hỏa của chi ngày (Ngọ), cát Chi ngày (Ngọ) thuộc hành Hỏa tương khắc với hành Kim của chi giờ (Dậu), hung 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 6 tháng 2 (Mậu Ngọ) là ngày Hoàng Đạo (Kim Quỹ), đại cát Trong khoảng từ 17-19h (giờ Tân Dậu) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 17h, ngày 27 tháng 2 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Tân Dậu, Mậu Ngọ, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 2; Mộc: 2; Thủy: 3; Hỏa: 1; Thổ: 3; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, tiểu hung Thời điểm sinh: 23 đến trước 25h ngày 7 tháng 3 năm 2012 Nhằm ngày 15 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Nhâm Tý, ngày Đinh Mão, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Đinh Mão, thiên can là Đinh, thuộc hành Hỏa, địa chi là Mão, thuộc hành Mộc Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Mão sinh can Đinh. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Đinh Mão có 1 cát tinh (Thiên quí;) và 0 hung tinh Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Đinh Mão là trực Kiến, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Nhâm Tý, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy tương khắc với hành Hỏa của can ngày (Đinh), hung Can ngày (Đinh) thuộc hành Hỏa không sinh không khắc với hành Thủy của can giờ (Nhâm), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Mộc của chi ngày (Mão), bình Chi ngày (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Thủy của chi giờ (Tý), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 15 tháng 2 (Đinh Mão) là ngày Hoàng Đạo (Minh Đường), đại cát Trong khoảng từ 23-25h (giờ Nhâm Tý) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 23h, ngày 7 tháng 3 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Nhâm Tý, Đinh Mão, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 0; Mộc: 3; Thủy: 5; Hỏa: 1; Thổ: 1; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Thời điểm sinh: 17 đến trước 19h ngày 4 tháng 3 năm 2012 Nhằm ngày 12 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Quý Dậu, ngày Giáp Tý, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Giáp Tý, thiên can là Giáp, thuộc hành Mộc, địa chi là Tý, thuộc hành Thủy Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tý sinh can Giáp. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Giáp Tý có 1 cát tinh (Thiên hỷ;) và 1 hung tinh (Cô thần;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Giáp Tý là trực Khai, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Quý Dậu, Giáp Tý, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy tương sinh với hành Mộc của can ngày (Giáp), cát Can ngày (Giáp) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Thủy của can giờ (Quý), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Thủy của chi ngày (Tý), bình Chi ngày (Tý) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Kim của chi giờ (Dậu), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 12 tháng 2 (Giáp Tý) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 17-19h (giờ Quý Dậu) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 17h, ngày 4 tháng 3 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Quý Dậu, Giáp Tý, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 1; Mộc: 3; Thủy: 5; Hỏa: 0; Thổ: 1; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Thời điểm sinh: 1 đến trước 3h ngày 4 tháng 3 năm 2012 Nhằm ngày 12 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Ất Sửu, ngày Giáp Tý, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Giáp Tý, thiên can là Giáp, thuộc hành Mộc, địa chi là Tý, thuộc hành Thủy Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tý sinh can Giáp. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Giáp Tý có 1 cát tinh (Thiên hỷ;) và 1 hung tinh (Cô thần;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Giáp Tý là trực Khai, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Ất Sửu, Giáp Tý, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy tương sinh với hành Mộc của can ngày (Giáp), cát Can ngày (Giáp) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Mộc của can giờ (Ất), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Thủy của chi ngày (Tý), bình Chi ngày (Tý) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thổ của chi giờ (Sửu), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 12 tháng 2 (Giáp Tý) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 1-3h (giờ Ất Sửu) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 1h, ngày 4 tháng 3 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Ất Sửu, Giáp Tý, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 1; Mộc: 4; Thủy: 5; Hỏa: 0; Thổ: 2; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Thời điểm sinh: 0 đến trước 2h ngày 4 tháng 3 năm 2012 Nhằm ngày 12 tháng 2 năm Nhâm Thìn Giờ Giáp Tý, ngày Giáp Tý, tháng Quý Mão, năm Nhâm Thìn 1. Xung hợp can chi ngày: Trong tứ trụ, có Trụ ngày là Giáp Tý, thiên can là Giáp, thuộc hành Mộc, địa chi là Tý, thuộc hành Thủy Theo quy luật xung hợp thiên can địa chi, có chi Tý sinh can Giáp. Đây được gọi là ngày Thoa nhật, tiểu cát 2. Ngày tháng hung cát: Theo đường đi của mặt trời, mỗi ngày sẽ có các sao tốt (cát tinh) và sao xấu (hung tinh). Ngày Giáp Tý có 1 cát tinh (Thiên hỷ;) và 1 hung tinh (Cô thần;) Kiến trực thập nhị khách (hay 12 ngày trực) bao gồm các trực cát và trực hung được luân phiên theo thứ tự ngày. Mỗi ngày trực thường có một sao vận hành tương ứng nhằm phân định hung cát. Trực của ngày Giáp Tý là trực Khai, đây là một trực cát 3. Quan hệ tương sinh tương khắc của thiên can địa chi trong Tứ Trụ: Tứ trụ giờ ngày tháng năm: Giáp Tý, Giáp Tý, Quý Mão, Nhâm Thìn Trực năm là trực lớn nhất, có tác động xuống các trực dưới, nên ta xét mối quan hệ sinh khắc thiên can - địa chi tương ứng từ Trực năm xuống đến Trực giờ, thuận theo chiều phát triển của sự vật Can năm (Nhâm) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của can tháng (Quý), bình Can tháng (Quý) thuộc hành Thủy tương sinh với hành Mộc của can ngày (Giáp), cát Can ngày (Giáp) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Mộc của can giờ (Giáp), bình Chi năm (Thìn) thuộc hành Thổ không sinh không khắc với hành Mộc của chi tháng (Mão), bình Chi tháng (Mão) thuộc hành Mộc không sinh không khắc với hành Thủy của chi ngày (Tý), bình Chi ngày (Tý) thuộc hành Thủy không sinh không khắc với hành Thủy của chi giờ (Tý), bình 4. Ngày giờ Hoàng Đạo: Ngày 12 tháng 2 (Giáp Tý) là ngày Hoàng Đạo (Tư Mệnh), đại cát Trong khoảng từ 0-2h (giờ Giáp Tý) là giờ Hoàng Đạo, đại cát 5. Hành cha mẹ và tứ trụ mệnh của con: Nếu chọn ngày giờ sinh vào 0h, ngày 4 tháng 3 năm 2012, sẽ có Tứ trụ ngày là: Giáp Tý, Giáp Tý, Quý Mão, Nhâm Thìn Phân tích tứ trụ ngày theo ngũ hành, ta được các thành phần như sau: Kim: 0; Mộc: 4; Thủy: 5; Hỏa: 0; Thổ: 1; Niên mệnh của bố (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung Niên mệnh của mẹ (Thủy) là hành đang vượng trong tứ trụ của con, đại hung |