Xem phong thủy        Đặt tên con        Học phong thủy        Sim phong thủy       Logo theo phong thủy        Xem ngày giờ sinh mổ       
Gọi điện       Facebook       Về chúng tôi       Email       
Gieo quẻ kinh dịch và cách xem quẻ bằng đồng xu
Làm sao có thể tìm được quẻ trong kinh dịch và phương pháp xem quẻ, gieo quẻ chính xác bằng đồng tiề...


Gieo quẻ kinh dịch và cách xem quẻ bằng đồng xu

  • Chuyên mục
  • Ngày: 05/11/2016
  • Lượt xem: 5326
  • Làm sao có thể tìm được quẻ trong kinh dịch và phương pháp xem quẻ, gieo quẻ chính xác bằng đồng tiền? Hãy cùng khám phá nhé!

    Trước khi  gieo quẻ phải chuẩn bị tốt ba đồng tiền giống nhau. Nếu tìm không được, tốt nhất nên dùng loại "Càn Long thông bảo", bởi vì mặt chính diện của nó là chữ "càn". Thông thường lấy mặt chính có chữ Hán hướng lên là mặt ngửa, biểu thị dương, ngược lại biểu thị âm. Hai mặt này tượng trưng cho âm và dương. Sau đó thì căn cứ vào các bước khởi quẻ của hào từ mà bắt đầu xem quẻ.

    I.Bước thứ nhất là khởi quẻ

    Xem quẻ coi trọng "tâm thành thì linh ứng" nên trước khi xem quẻ phải thật tĩnh tâm, nhẩm đọc việc mình muốn hỏi, sau khi niệm xong thì có thể bỏ ba đồng tiền vào trong lòng bàn tay lắc qua lắc lại, sau đó tung đồng tiền lên bàn, quan sát mặt úp ngửa của đồng tiền. Lúc này có thể xuất hiện 4 tình huống sau.
    • Thứ nhất: Ba mặt đều biểu thị mặt Dương là "Lão dương" trong tứ tượng, ghi là "O"
    • Thứ hai: Ba mặt đều biểu thị mặt Âm là "Lão âm" trong tứ tượng, ghi là "X"
    • Thứ ba: Trong 3 đồng tiền có hai mặt biểu thị Dương là "Thiếu dương" trong tứ tượng, ghi là "_"
    • Thứ tư: Trong 3 đồng tiền có hai mặt biểu thị Âm là "Thiếu âm" trong tứ tượng, ghi là "--"

    II. Bước thứ hai là vẻ hào

    Khi vẻ hào cần phải bắt đầu từ hào sơ tới hào dương, tức là theo trật tự từ dưới ngược lên trên. Căn cứ vào nguyên tắc vật cực tất phản (sự vật phải triển tới đỉnh điểm sẽ phản ngược lại","dương cực biến âm, âm cực biến dương". Cũng chính là nói Lão dương "O" và Lão âm "X" đại diện cho hai hào phải lấy hào biến của nó, lần lượt được biểu thị thành "--" và "_", dùng sau khi biến hóa thì gọi là "quẻ biến" hoặc "quẻ chi" của quẻ gốc.
    Thiếu âm và Thiếu dương lần lượt ghi thành hào âm và hào dương. Như vậy chỉ còn hai loại hào, tức là hào âm và hào dương, từ đó có thể tạo thành được 1 quẻ hoàn chỉnh. Dựa vào trật tự nêu trên thì có thể lấy được quẻ đầu tiên, liên tục như vậy 6 lần sẽ có được 6 hào, chúng tạo thành 1 quẻ trong 64 quẻ.


    Gieo quẻ bằng đồng xu

    III. Bước thứ ba là đoán quẻ

    Sau khi có được quẻ hoàn chỉnh, thì đối chiếu với Kinh dịch tìm ra quẻ tướng ứng, căn cứ vào lời lẽ của quẻ để xác định cát hung họa phúc, đồng thời tìm ra biện pháp đối ứng.
    Khi đọc giải quẻ, chỉ cần trong 6 hào không có hiện tượng hào biến thì có thể trực tiếp căn cứ vào thoán từ và tượng từ để đoán định. Khi trong quẻ có hào biến phải căn cứ theo các nguyên tắc sau.

    IV. Các bước của phương pháp xem quẻ bằng đồng tiền

    Người xưa xem quẻ dùng cỏ thi, thông qua 3 lần diễn 18 biến mới cầu được một quẻ, phương pháp của nó không chỉ phức tạp, lãng phí thời gian mà còn khó nắm bắt. Người đời sau biến phức tạp thành đơn giản, dùng phương pháp tung đồng tiền để thay thế cho phương pháp xem quẻ bằng cỏ thi.

    Gieo quẻ bằng đồng tiền có 6 bước sau:

    V. Cách lấy kết quả và xem kết quả của mỗi lần tung, sẽ được các trường hợp sau:

    Hãy nhớ quy tắc đã nói ở đầu bài đó là Vật cực tất phản (sự vật phát triển tới đỉnh điểm thì sẽ phản ngược trở lại).

    Vậy là xong phương pháp tìm và gieo quẻ trong kinh dịch để tìm vận số, hỏi đáp và cầu may mắn. Hãy đọc những hướng dẫn tiếp theo để giải quẻ của mình trong 64 quẻ nhé, danh sách 64 quẻ sẽ được đề cập trong kinh dịch:
    1. |||||| Thuần Càn (乾 qián)
    2.  :::::: Thuần Khôn (坤 kūn)
    3. |:::|: Thủy Lôi Truân (屯 chún)
    4.  :|:::| Sơn Thủy Mông (蒙 méng)
    5. |||:|: Thủy Thiên Nhu (需 xū)
    6.  :|:||| Thiên Thủy Tụng (訟 sòng)
    7.  :|:::: Địa Thủy Sư (師 shī)
    8.  ::::|: Thủy Địa Tỷ (比 bǐ)
    9. |||:|| Phong Thiên Tiểu Súc (小畜 xiǎo chù)
    10. ||:||| Thiên Trạch Lý (履 lǚ)
    11. |||::: Địa Thiên Thái (泰 tài)
    12.  :::||| Thiên Địa Bĩ (否 pǐ)
    13. |:|||| Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人 tóng rén)
    14. ||||:| Hỏa Thiên Đại Hữu (大有 dà yǒu)
    15.  ::|::: Địa Sơn Khiêm (謙 qiān)
    16.  :::|:: Lôi Địa Dự (豫 yù)
    17. |::||: Trạch Lôi Tùy (隨 suí)
    18.  :||::| Sơn Phong Cổ (蠱 gǔ)
    19. ||:::: Địa Trạch Lâm (臨 lín)
    20.  ::::|| Phong Địa Quan (觀 guān)
    21. |::|:| Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑 shì kè)
    22. |:|::| Sơn Hỏa Bí (賁 bì)
    23.  :::::| Sơn Địa Bác (剝 bō)
    24. |::::: Địa Lôi Phục (復 fù)
    25. |::||| Thiên Lôi Vô Vọng (無妄 wú wàng)
    26. |||::| Sơn Thiên Đại Súc (大畜 dà chù)
    27. |::::| Sơn Lôi Di (頤 yí)
    28.  :||||: Trạch Phong Đại Quá (大過 dà guò)
    29.  :|::|: Thuần Khảm (坎 kǎn)
    30. |:||:| Thuần Ly (離 lí)
    31.  ::|||: Trạch Sơn Hàm (咸 xián)
    32.  :|||:: Lôi Phong Hằng (恆 héng)
    33.  ::|||| Thiên Sơn Độn (遯 dùn)
    34. ||||:: Lôi Thiên Đại Tráng (大壯 dà zhuàng)
    35.  :::|:| Hỏa Địa Tấn (晉 jìn)
    36. |:|::: Địa Hỏa Minh Di (明夷 míng yí)
    37. |:|:|| Phong Hỏa Gia Nhân (家人 jiā rén)
    38. ||:|:| Hỏa Trạch Khuê (睽 kuí)
    39.  ::|:|: Thủy Sơn Kiển (蹇 jiǎn)
    40.  :|:|:: Lôi Thủy Giải (解 xiè)
    41. ||:::| Sơn Trạch Tổn (損 sǔn)
    42. |:::|| Phong Lôi Ích (益 yì)
    43. |||||: Trạch Thiên Quải (夬 guài)
    44.  :||||| Thiên Phong Cấu (姤 gòu)
    45.  :::||: Trạch Địa Tụy (萃 cuì)
    46.  :||::: Địa Phong Thăng (升 shēng)
    47.  :|:||: Trạch Thủy Khốn (困 kùn)
    48.  :||:|: Thủy Phong Tỉnh (井 jǐng)
    49. |:|||: Trạch Hỏa Cách (革 gé)
    50.  :|||:| Hỏa Phong Đỉnh (鼎 dǐng)
    51. |::|:: Thuần Chấn (震 zhèn)
    52.  ::|::| Thuần Cấn (艮 gèn)
    53.  ::|:|| Phong Sơn Tiệm (漸 jiàn)
    54. ||:|:: Lôi Trạch Quy Muội (歸妹 guī mèi)
    55. |:||:: Lôi Hỏa Phong (豐 fēng)
    56.  ::||:| Hỏa Sơn Lữ (旅 lǚ)
    57.  :||:|| Thuần Tốn (巽 xùn)
    58. ||:||: Thuần Đoài (兌 duì)
    59.  :|::|| Phong Thủy Hoán (渙 huàn)
    60. ||::|: Thủy Trạch Tiết (節 jié)
    61. ||::|| Phong Trạch Trung Phu (中孚 zhōng fú)
    62.  ::||:: Lôi Sơn Tiểu Quá (小過 xiǎo guò)
    63. |:|:|: Thủy Hỏa Ký Tế (既濟 jì jì)
    64.  :|:|:| Hỏa Thủy Vị Tế (未濟 wèi jì)

    Hãy xem xét thật kỹ trước khi gieo quẻ và tìm được quẻ chính xác và đúng đặn nhất. Nhớ là phải thật thành tâm khấn vái. Nếu không sẽ không được như ý muốn!

    Các ứng dụng miễn phí