Xem phong thủy        Đặt tên con        Học phong thủy        Sim phong thủy       Logo theo phong thủy        Xem ngày giờ sinh mổ       
Gọi điện       Facebook       Về chúng tôi       Email       
Thước Áp Bạch
"Thước Áp BạchSTT Loại cửa Thước thợ Thước Môn QuangThước Thốn Phân Tổng thốn Tổng thốn Số dư Làm tr...


Thước Áp Bạch

  • Chuyên mục
  • Ngày: 25/02/2016
  • Lượt xem: 4711
  • "Thước Áp Bạch STT Loại cửa Thước thợ Thước Môn Quang Thước Thốn Phân Tổng thốn Tổng thốn Số dư Làm tròn Hợp chữ 1 Cửa 1 cánh nhỏ 2 1 21 11.67 3.67 4 2 Cửa 1 cánh lớn 2 8 28 15.56 7.56 8 3 Cửa 2 cánh nhỏ 4 2 42 23.33 7.33 8 Cửa 2 cánh nhỏ 4 3 1 43.1 23.94 7.94 8 Cửa 2 cánh nhỏ 4 3 8 43.8 24.33 0.33 1 4 Cửa 2 cánh lớn 5 6 56 31.11 7.11 8 Cửa 2 cánh lớn 5 6 6 56.6 31.44 7.44 8 Tài: Tiền của sung túc Bệnh: Rủi ro bệnh tật Ly: Phân ly Nghĩa: Con cái có hiếu Quan: Quý tử Khiếp: Gặp hoạn nạn Hại: Bị cướp bóc Cát: Gia đình thịnh vượng 1 xích, 1 thước (市尺, chi) = 10 thốn = 1/3 m = 33,33 cm 1 thốn (1 tấc) (市寸, cun) = 10 phân = 3,33 cm 1 phân (市分, fen) = 10 li = 3,33 mm Trên nhiều diễn đàn, trang Web đã bàn về thước Lỗ Ban, và có nhiều ý kiến khác nhau, loại thước nào cũng được gán cho là thước Lỗ Ban, chẳng hiểu đâu là thật, giả. Có 6 loại thước được cho là thước Lỗ Ban như sau: 1. Thước 5 m (gọi là thước Lỗ Ban-Khổng tử) 2. Thước 52cm (có nơi 51cm) 3. Thước 48 cm (có nơi 49cm) 4. Thước 42cm (có nơi 42,9cm) 5. Thước 38 cm (có nơi 39cm) 6. Thước 32 cm (dùng vào chi tiết nhỏ và là cơ sở để tính Trượng). Thước (5 m) Lỗ Ban-Khổng tử không biết có phải do Lỗ Ban và Khổng tử làm ra hay không mà có tên gọi như vậy?! Hai vị này từng cộng tác với nhau hay sao? Hay do Lỗ Ban làm ra và Khổng Tử bổ sung thêm?! Nhiều diễn đàn dưa lên mà không giải thích rõ ràng nên tạo cảm giác sống sượng và thiếu tính thuyết phục! Nhiều diễn đàn (kể cả các diễn đàn xây dựng) Cũng có nhiều ý kiến khác nhau về các loại thước Lỗ Ban. Người thì cho rằng thước 52cm và 48cm dùng đo thông thủy, thước 42cm và 38cm dùng đo vật thể đặc; người thì cho rằng thước 52, 48, 42cm dùng cho dương trạch, thước 38cm dùng cho âm trạch… chẳng biết tin ai?!!! Thước 32 cm được chia làm 10 cung theo màu ngũ hành và màu trắng và tía được cho là tốt, 4 thước rưỡi được tính là một trượng, và trượng được tính theo trực Kiến, trừ, mãn…trong các công trình xây dựng. Theo Lanhoa, ai tin và áp dụng thước nào thì cứ làm theo thước đó (linh tại ngã, bất linh tại ngã), không tin thì cứ áp dụng thước tây (mét); đừng bao giờ cho rằng thước (gọi là Lỗ Ban) mà mình áp dụng là đúng và hiệu quả nhất, các loại thước khác là không tốt hay chưa phải là thước Lỗ Ban! Thước Lỗ Ban và Bí quyết sử dụng thước Lỗ Ban - theo lanhoa nghĩ - chưa chắc đã phải là 6 loại thước kể trên, mà là loại thước thứ 7, nó gồm cả tam tài Thiên – Địa – Nhân trong đó, cách đo và tính cát hung của âm, dương trạch là khác nhau, không phải ai cũng dùng được, mặc dù thước này đã được công khai trên nhiều sách vở và trang Web: Đó là XÍCH BẠCH. Xích bạch: Nếu ai hiểu biết một cách chắc chắn, đầy đủ thì hãy dùng; ai chưa biết rõ ràng đầy đủ thì đừng áp dụng! mà hãy dùng một trong 6 loại thước nêu trên, hoặc đơn giản và phổ biến là thước mét. Chúc bạn may mắn! XÍCH BẠCH (尺白) Toạ sơn Thiên phụ quái Địa mẫu quái (chiều cao, sâu) (ch. ngang) Đoài (Đinh, Tị, Dậu, Sửu) Tham lang (cát) Vũ khúc (cát) Chấn (Canh, Hợi, Mão, Mùi) Cự môn (cát) Liêm trinh (hung) Khôn (Ất) Lộc tồn (hung) Phụ bật (cát) Khảm (Quý, Thân, Tý, Thìn) Văn khúc (hung) Phá quân (hung) Tốn (Tân) Liêm trinh (hung) Cự môn (cát) Cấn (Bính) Vũ khúc (cát) Tham lang (cát) Ly (Nhâm, Dần, Ngọ, Tuất) Phá quân (hung) Văn khúc (hung) Càn (Giáp) Phụ bật (cát) Lộc tồn (hung) B1: Xác định nhà tọa trạch nào, vd tọa trạch Khảm (hướng Ly) thì: Thiên phụ quái (chiều cao) khởi từ Văn khúc Địa mẫu quái (chiều ngang) khởi từ Phá quân B2: căn cứ theo thứ tự của Bát tinh: Tham – Cự – Lộc – Văn – Liêm – Vũ – Phá – Phụ (như bảng trên) B3: xác định 9 khoảng của thước (theo chiều cao, sâu) Thước thứ nhất: Văn khúc Thước thứ hai: Liêm Trinh Các thước tiếp theo lần lượt là: Vũ – Phá – Phụ - Tham – Cự - Lộc – Văn Thước thứ 9 chính là thước thứ nhất B4: tương tự xác định 9 khoảng của thước (theo chiều rộng) Thước thứ nhất: Phá quân Các thước tiếp theo lần lượt là: Phá – Phụ - Tham – Cự … Thước thứ 9 lại là Phá quân, giống thước thứ nhất B5: đo gang nách của tay trái và tay phải của chủ gia đình, cộng lại được một xích (gang nách là khoảng cách giữa ngón cái và ngón trỏ lúc dang rộng hết cỡ), vd: tay trái là 17, tay phải là 18, cộng lại một xích là 35cm B6: Xác định các khoảng thước: Thước thứ nhất: 0-35cm Thước thứ hai: 35-70cm Thước thứ ba: 70-105cm, … THỐN BẠCH (寸白) B7: Nhà sơn Tý hướng Ngọ, thuộc Khảm, thiên phụ quái là Nhị hắc, địa mẫu quái là Ngũ hoàng. Toạ sơn Thiên phụ quái (Chiều cao) Địa mẫu quái (Chiều ngang) Càn (Giáp) Tứ lục Nhất bạch (O) Đoài (Đinh, Tị, Dậu, Sửu) Ngũ hoàng Tứ lục Ly (Nhâm, Dần, Ngọ, Tuất) Bát bạch (O) Nhị hắc Chấn (Canh, Hợi, Mão, Mùi) Thất xích Tam bích Tốn (Tân) Cửu tử (O) Thất xích Khảm (Quý, Thân, Tý, Thìn) Nhị hắc Ngũ hoàng Cấn (Bính) Lục bạch (O) Bát bạch (O) Khôn (Ất) Tam bích Lục bạch (O) B8: Khởi an thiên phụ quái từ Nhị hắc, địa mẫu quái từ Ngũ hoàng Chiều cao (Thiên phụ quái) Chiều ngang (Địa mẫu quái) Thốn thứ nhất Nhị hắc Ngũ hoàng Thốn thứ 2 Tam bích Lục bạch (O) Thốn thứ 3 Tứ lục Thất xích Thốn thứ 4 Ngũ hoàng Bát bạch (O) Thốn thứ 5 Lục bạch (O) Cửu tử (O) Thốn thứ 6 Thất xích Nhất bạch (O) Thốn thứ 7 Bát bạch (O) Nhị hắc Thốn thứ 8 Cửu tử (O) Tam bích Thốn thứ 9 Nhất bạch (O) Tứ lục Thốn thứ 10 Nhị hắc Ngũ hoàng ÁP BẠCH XÍCH (Dựa trên thước huyết thống) Trích Bài giảng của thầy Trần Mạnh Linh – Hà Nội Định nghĩa: Là phương pháp xác định kích thước kiến trúc kết hợp giữa bát quái cửu cung ngũ hành và gang huyết thống của gia chủ. Áp bạch xích gồm 2 loại thước: - Xích bạch (尺白). - Thốn bạch (寸白). Đơn vị đo lường thông thường: - 1 trượng = 3,333m - 1 xích (thước) = 0,333m - 1 thốn = 0,0333m Với đơn vị này thì có 4 loại thước Lỗ Ban như sau: - Loại 1 (loại 39): 1 thước = 390mm (dùng cho âm phần) - Loại 2 (loại 42): 1 thước = 429mm (dùng dương trạch) - Loại 3 (loại 48): 1 thước = 480mm - Loại 4 (loại 52): 1 thước = 520mm Loại 39 và 42 hiện đang được dùng phổ biến ở miền Bắc Việt nam dưới dạng thước chế sẵn do Đài Loan sản xuất. Loại 52 ở miền Nam hay dùng. 1. XÍCH BẠCH (尺白): Trong Xích bạch có hai phép là Thiên phụ quái và Địa mẫu quái. - Thiên phụ quái là phép Đại du niên bát biến Tìm tuổi có hợp không, dùng để đo kích thước chiều cao và chiều sâu (theo phương thẳng đứng thì dùng phép này). - Địa mẫu quái (Tiểu du niên): dùng đo kích thước chiều ngang, dài rộng (phương nằm ngang) của bàn thờ, mồ mả. a) Phép đo Xích bạch: Lấy toạ sơn của nhà làm gốc rồi theo đơn vị huyết thống để tính. Cách lấy toạ sơn (khẩu quyết của Xích bạch): Toạ sơn Thiên phụ quái (Chiều cao, sâu) Địa mẫu quái (Chiều ngang) Đoài (Đinh, Tị, Dậu, Sửu) Tham lang (cát) Vũ khúc (cát) Chấn (Canh, Hợi, Mão, Mùi) Cự môn (cát) Liêm trinh (hung) Khôn (Ất) Lộc tồn (hung) Phụ bật (O/×) Khảm (Quý, Thân, Tý, Thìn) Văn khúc (hung) Phá quân (hung) Tốn (Tân) Liêm trinh (hung) Cự môn (cát) Cấn (Bính) Vũ khúc (cát) Tham lang (cát) Ly (Nhâm, Dần, Ngọ, Tuất) Phá quân (hung) Văn khúc (hung) Càn (Giáp) Phụ bật (O/×) Lộc tồn (hung) b) Thứ tự của Bát tinh (sao) Dương trạch: Tham – Cự – Lộc – Văn – Liêm – Vũ – Phá – Phụ. Âm trạch: Phụ – Vũ – Phá – Liêm – Tham – Cự – Lộc – Văn. c) Xác định đơn vị theo thước huyết Thước huyết thống lấy theo gang nách (tạo bởi khoảng cách giữa ngón cái và ngón trỏ) Đo tay trái (gang nách), đo tay phải (gang nách) xem mỗi bên được bao nhiêu cm, cộng lại, lấy tổng này làm một xích. Ví dụ: Gang tay trái đo được 17cm, gang tay phải đo được 18cm, cộn lại là 35cm lấy làm một thước (xích). Ví dụ về dương trạch: nhà toạ Tý hướng Ngọ. Có thước là 35cm Lấy số đo chiều cao: Thước thứ nhất là Văn khúc (×). Thước thứ 2 là Liêm trinh (×). Thước thứ 3 là Vũ khúc (O). Thước thứ 4 là Phá quân (×). Thước thứ 5 là Phụ Bật (O/×). Thước thứ 6 là Tham lang (O). Thước thứ 7 là Cự môn (O). Thước thứ 8 là Lộc tồn (×). Thước thứ 9 là Văn khúc (×). Như thước thứ năm Phụ bật 35cm x 5 = 175cm vậy trong khoảng từ 175 đến 210 cm là Tham lang Lấy số đo theo chiều ngang: Thước thứ nhất là Phá quân (×). Thước thứ 2 là Phụ Bật (O/×). Thước thứ 3 là Tham lang (O). (Phúc tinh + Quan tinh) Thước thứ 4 là Cự môn (O). (Thọ tinh) Thước thứ 5 là Lộc tồn (×). Thước thứ 6 là Văn khúc (×). Thước thứ 7 là Liêm trinh (×). Thước thứ 8 là Vũ khúc (O). (Tài tinh) Thước thứ 9 là Phá quân (×). Ví dụ về Âm phần: Mộ toạ Tý hướng Ngọ (phân kim của quan tài) Lấy chiều sâu của huyệt: Thước thứ nhất là Văn khúc (×). Thước thứ 2 là Phụ Bật (O/×). Thước thứ 3 là Vũ khúc (O). Thước thứ 4 là Phá quân (×). Thước thứ 5 là Liêm trinh (×). Thước thứ 6 là Tham lang (O). Thước thứ 7 là Cự môn (O). Thước thứ 8 là Lộc tồn (×). Thước thứ 9 là Văn khúc (×). Âm phần bao giờ cũng phải bóc một lớp đất mùn (khoảng 30 đến 40cm) sau đó mới tính chiều sâu. Lấy chiều rộng, chiều ngang (Địa mẫu quái): Thước thứ nhất là Phá quân (×). Thước thứ 2 là Liêm trinh (×). Thước thứ 3 là Tham lang (O). (Phúc tinh + Quan tinh) Thước thứ 4 là Cự môn (O). (Thọ tinh) Thước thứ 5 là Lộc tồn (×). Thước thứ 6 là Văn khúc (×). Thước thứ 7 là Phụ Bật (O/×). Thước thứ 8 là Vũ khúc (O). (Tài tinh) Thước thứ 9 là Phá quân (×). Âm phần chủ yếu tính chiều sâu chứ không quan tâm đến chiều ngang nhiều lắm. Khi tính được Lộc Mã, Quý nhân thì các số đo phải chuẩn, nếu không nó sẽ khắc chế. Càng đi vào phần cao càng đòi hỏi chính xác. Tất cả đi thành một hệ thống với nhau. 2. THỐN BẠCH (寸白): Toạ sơn Thiên phụ quái (Chiều cao) Địa mẫu quái (Chiều ngang) Càn (Giáp) Tứ lục Nhất bạch (O) Đoài (Đinh, Tị, Dậu, Sửu) Ngũ hoàng Tứ lục Ly (Nhâm, Dần, Ngọ, Tuất) Bát bạch (O) Nhị hắc Chấn (Canh, Hợi, Mão, Mùi) Thất xích Tam bích Tốn (Tân) Cửu tử (O) Thất xích Khảm (Quý, Thân, Tý, Thìn) Nhị hắc Ngũ hoàng Cấn (Bính) Lục bạch (O) Bát bạch (O) Khôn (Ất) Tam bích Lục bạch (O) Thốn: đốt giữa của ngón tay giữa (như thốn của đông y) Ví dụ nhà Tý sơn, Ngọ hướng. Tý thuộc Khảm là Nhị hắc Chiều cao (Thiên phụ quái) Chiều ngang (Địa mẫu quái) Thốn thứ nhất Nhị hắc Ngũ hoàng Thốn thứ 2 Tam bích Lục bạch (O) Thốn thứ 3 Tứ lục Thất xích Thốn thứ 4 Ngũ hoàng Bát bạch (O) Thốn thứ 5 Lục bạch (O) Cửu tử (O) Thốn thứ 6 Thất xích Nhất bạch (O) Thốn thứ 7 Bát bạch (O) Nhị hắc Thốn thứ 8 Cửu tử (O) Tam bích Thốn thứ 9 Nhất bạch (O) Tứ lục Thốn thứ 10 Nhị hắc Ngũ hoàng Ví dụ lấy Lục bạch, người 1 thốn = 2cm thì Lục bạch nằm trong khoảng từ 8cm đến 10 cm là cung tốt (Lấy 2cm nhân với số thứ tự). Xích 175 đến 210cm là Tham lang (Ví dụ trên) ta sẽ tìm thốn đẹp trong khoản này, như 13cm rơi vào Nhất bạch (Thốn thứ 7) thì 175 + 13 = 188cm. Nhiều trường hợp Xích xấu thì buộc phải lấy Thốn đẹp. (Có thể hình dung Xích như là mét, thốn như xăng ti mét) Cây thước Lỗ Ban 51 cm được chia thành 8 cung bằng nhau. Mỗi cung lại chia thành 5 cung nhỏ. 8 cũng có thể là con số của Bát Quái và cũng là thứ tự của hàng đơn vị từ 1 đến 8 thuộc hệ thống Bát Phân . 5 cũng có thể là Ngũ hành Kim, Mộc ,Thủy, Hoả, Thổ. - Cung đầu tiên là Quý Nhơn Cung hành Mộc là cung Tốt . - Cung thứ 2 là Hiểm Họa Cung hành Thổ là cung Xấu. - Cung thứ 3 là Thiên Tai Cung hành Thổ là cung Xấu. - Cung thứ 4 là Thiên Tài Cung hành Thủy là cung Tốt. - Cung thứ 5 là Nhơn Lộc Cung hành Kim là cung Tốt. - Cung thứ 6 là Cô Độc Cung hành Hỏa là cung Xấu. - Cung thứ 7 là Thiên Tặc Cung hành Hỏa ( Kim ? ) là cung Xấu. - Cung thứ 8 là Tể Tướng Cung hành Thổ là cung Tốt. Trước đây, trên diễn đàn tuvilyso.com - một diễn đàn rất có uy tín học thuật liên quan đến Lý học Đông phương thời bấy giờ - có một bài viết về tần số sóng Địa từ - ""Pha học"" hẳn hoi. Tức là tần số sóng trên mặt địa cầu. Tôi nhận thấy rằng: Bước sóng đó chính là 1/2 ước số gần đúng của thước Lỗ Ban loại 52cm. Nếu tính đúng theo tần số này thì nó là 50.8cm. Bởi từ đời nhà Chu (257 năm trước Công nguyên) con người đã biết dùng Chỉ và Phân theo hệ thống Bát Phân để làm đơn vị đo chiều dài. Một Chỉ dài 0,408 mét, có 8 Phân, nên một Phân là 0,051 mét. Về sau từ con số đơn vị của Phân là 0,051 nhân cho 10 theo hệ thống Thập Phân, thành con số 0,51. Cái thước dài 0,51m hay 51cm lâu ngày trờ thành thước Lỗ Ban Hơn 2000 năm sau, các nhà Cơ Lý Học mới tìm ra được tần số của ngoại âm là 4,9 từ đó suy ra đơn vị thời gian là 1 sec / 4,9 = 0,20408. Biết được đơn vị thời gian, các nhà toán học tính ra được Gia Tốc Trọng Lực ở mặt địa cầu là 40,8 bằng cách lấy 980 nhân với bình phương của đơn vị thời gian: 0,20408. Con số 0,408 chính là đơn vị Chỉ của nền văn minh Thái cổ cũng chính là Gia Tốc Trọng Lực ở mặt địa cầu tương đương với 2 lần trị số của đơn vị thời gian. Như vậy thước Lỗ Ban người xưa sử dụng để đo chỉ có độ dài 51cm, phát xuất từ cơ sở tính toán của nền Văn minh Thái Cổ. Và thước Lỗ Ban dài 51cm được chia thành 8 cung bằng nhau. Mỗi cung lại chia thành 5 trù. Như vậy 8 cung là số của Bát Quái, cũng là thứ tự của hàng đơn vị từ 1 đến 8 thuộc hệ thống Bát Phân. Còn 5 trù nhỏ thuộc Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hoả, Thổ. Lỗ Ban xích: Một loại môn xích (thước đo). Làm bằng gỗ. Mặt trước và mặt sau cùng chia thành 8 phần đều nhau, mỗi phần lại chia thành 5 phần nhỏ hơn, với những chữ khắc ở từng phần lớn nhỏ. Dùng để đo kích thước cổng, cửa đi, cửa sổ, phòng khách, bếp, các vật dụng trong nhà . Lấy chiều ngang, chiều dọc, hoặc 3 chiều dài, rộng, cao, nếu rơi vào chữ cát tường là cát, rơi vào chữ hung là hung. Còn tính chi li hơn, như cổng, cửa chính phòng khách nếu rơi vào các chữ ""quyền lộc"", ""cát khánh"", ""quan lộc"" thiên lộc là đại cát; cửa đi và cửa sổ từng phòng trong nhà rơi vào các chữ "" tử tôn"", ""hoạnh tài"", ""tuấn nhã"", "" yên ổn"" là đại cát; cửa bếp, bệ bếp nếu rơi vào các chu "" thanh quí"", ""mỹ vị"" là đại cát; cửa đi, cửa sổ thư phòng nếu rơi vào các chữ ""trí tuệ"", ""thông minh"" là đại cát. Do độ dài của thước thời xưa và thời nay khác nhau, cho nên khó xác định độ dài tổng cộng của thước Lỗ Ban là bao nhiêu. Theo Hà Hiểu Hân trong sách Phong thủy thám nguyên, thì con số ấy là 29,7 cm. Môn Quang xích: Một loại môn xích (thước đo). Làm bằng gỗ. Trên mặt chia thành 8 phần đều nhau, mỗi phần lại chia thành 4 phần nhỏ hơn, với những chữ khắc ở từng phần lớn nhỏ. (Xem hình vẽ ở trang 347 nguyên tác). Dùng để đo kích thước nhà cửa. Lấy chiều ngang, chiều dọc, nếu rơi vào chứ cát tường (tài, nghĩa, quan, bản) là cát, rơi vào chữ hung là hung. Theo Hà Hiểu Hân trong sách Phong thủy thám nguyên, thì độ dài tổng cộng của thước Môn quang là 42, 76 cm. Sau đây là nguyên văn “Bản gốc thước Lổ-Ban”: 1- Cung QUÝ NHÂN: NHẤT TÀI MỘC CUỘC. ( TỐT ).Tham lam tấn hoạnh tài.Ưng ý tự nhiên tai.Tác vật hà hội thứ.Phân minh kỳ bất sai. Cung QUÝ NHÂN còn có tên NHẤT TÀI MỘC CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Quyền lộc- Trung tín- Xác quan- Phát đạt- Thông minh. Có nghĩa cửa mà đo được cung QUÝ NHÂN thì gia cảnh sẽ được khả quan, có người giúp đỡ, quyền thế, lộc thực tăng, làm ăn luôn phát đạt, người ăn ở bạn bè trung thành, con cái thông minh trên đường học vấn. Nhưng chớ quá tham lam, làm điều bất chánh thì sẽ bị mất hết. 2- Cung HIỂM HỌA: NHỊ BÌNH THỔ CUỘC. ( XẤU ).Cự môn hiếu phục thường.Du ký tẩu tha phương.Nhất thân ly tật bệnh.Dâm loạn nam nử ương.Cung HIỂM HỌA còn có tên NHỊ BÌNH THỔ CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Tán thành- Thời nhơn- Thất hiếu- Tai họa- Trường bịnh. Có nghĩa cửa mà đo được cung HIỂM HỌA thì gia cảnh sẽ bị tán tài lộc, trôi giạt tha phương mà sống vẫn thiếu hụt, con cháu dâm ô hư thân mất nết 3- Cung THIÊN TAI: TAM LY THỔ CUỘC. ( XẤU ).Lộc tồn nhân đa lãm.Ly biệt hưu bất tường.Phu thê xung khắc mãnh.Nam nử đại gia ương. Cung THIÊN TAI còn có tên TAM LY THỔ CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Hoàn tữ- Quan tài- Thân bệnh- Thối tài- Cô quả. Có nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TAI thì gia cảnh coi chừng đau ốm nặng, chết chóc, mất của, cô độc, vợ chồng cắng đắng, con cái gặp nạn. 4- Cung THIÊN TÀI: TỨ NGHĨA THỦY CUỘC. ( TỐT ).Văn khúc chử vạn chương.Đời đời cận quân vương.Tài lộc tái gia phú.Chấp thằng lục lý xương. Cung THIÊN TÀI còn có tên TỨ NGHĨA THỦY CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Thi thơ- Văn học- Thanh quý- Tác lộc- Thiên lộc. Có nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TÀI thì gia cảnh rất tốt, chủ nhà luôn luôn may mắn về tước lộc, con cái được nhờ và hiếu thão. Cuộc sống luôn luôn được ăn ngon mặc đẹp, tiền bạc vô đều 5- Cung NHƠN LỘC: NGŨ QUAN KIM CUỘC. ( TỐT ).Vũ khúc xuân lộc tinh.Phú quý tự an ninh.Tấn bửu an điền trạch.Thông minh trí tuệ sinh. Cung NHƠN LỘC còn có tên NGŨ QUAN KIM CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Tử tôn- Phú quý- Tấn bửu- Thập thiện- Văn chương. Có nghĩa cửa mà đo được cung NHƠN LỘC thì gia cảnh có nghề nghiệp luôn luôn phát triển tinh vi đắc lợi, con cái học giõi,gia đạo phú quý,tuổi thọ. 6- Cung CÔ ĐỘC: LỤC CƯỚC HỎA CUỘC. ( XẤU ).Liêm trinh tửu sắc thanh.Lộ vong nhân đánh tranh.Quân sư lâm ly tán.Đao kiếp mãnh tri hoành. Cung CÔ ĐỘC còn có tên LỤC CƯỚC HỎA CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Bạo nghịch- Vô vong- Ly tán- Tửu thực- Dâm dục. Có nghĩa cửa mà đo được cung CÔ ĐỘC thì gia cảnh bị hao người, hao của, biệt ly, con cái ngổ nghịch, trác táng, tửu sắc vô độ đến chết. 7- Cung THIÊN TẶC: THẤT TAI HỎA CUỘC. ( XẤU ).Phá quân chủ tung hoành.Thập ác tri nghịch hành.Phá gia tài thối tán.Phiền tất bất an ninh. Cung THIÊN TẶC còn có tên THẤT TAI HỎA CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Phòng bịnh- Chiêu ôn- Ôn tai- Ngục tù- Quan tài. Có nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TẶC thì gia cảnh nên đề phòng bịnh đưa đến bất ngờ, tai bay họa gởi, ngục tù, chết chóc.Phải sửa cửa ngay. 8- Cung TỂ TƯỚNG: BÁC BỜI THỔ CUỘC. ( TỐT ).Phụ đồng tể tướng tinh.Kim ngân mẩn thất đinh.Ngũ âm tài đính xuất.Công hầu phú quý kinh. Cung TỂ TƯỚNG còn có tên BÁC BỜI THỔ CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Đại tài- Thi thơ- Hoạnh tài- Hiếu tử- Quý nhân. Có nghĩa cửa mà đo được cung TỂ TƯỚNG thì gia cảnh được hanh thông đủ mọi mặt: Con cái, tiền tài, công danh, sanh con quý tử, thông minh, hiếu thảo.Chủ gia luôn được may mắn bất ngờ."

    Các ứng dụng miễn phí