ĐỊNH DANH KỲ THƯ 2

XEM, KIỂM TRA VÀ TƯ VẤN TÊN CHO DOANH NGHIỆP

CHỦ MỆNH

  • Thân chủ sinh vào Chủ nhật, ngày 24 tháng 10 năm 1982
  • Nhằm ngày 8, tháng 9, năm Nhâm Tuất
  • Tứ trụ: giờ Bính Tuất, ngày Canh Thìn, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Tuất
  • Hành bản mệnh (niên mệnh): Thủy (Đại Hải Thủy)
  • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
  • LỜI MỞ ĐẦU

    Người xưa có câu 'Có danh có lợi', nghĩa là trước có danh thì sau mới có lợi, càng có danh đẹp thì càng có lợi nhiều. Vì vậy nếu doanh nghiệp sở hữu một cái tên đẹp thì sẽ thu hút được sự chú ý của nhiều người, kích thích được thị hiếu tiêu dùng nhiều hơn. Tên đẹp là của cải của doanh nghiệp, sự thành bại trong việc đặt tên của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận nhiều hay ít của doanh nghiệp đó

    Đi sâu phân tích quả thực có rất nhiều khía cạnh liên quan, ảnh hưởng đến độ tốt xấu như ngũ hành tương sinh tương khắc, số nét của từng chữ trong tên (theo tiếng Hán phồn thể), hành của tên phải bổ sung, cân bằng cho tứ trụ mệnh, và khi phối quẻ của tên trong Kinh dịch cũng cần tạo được các quẻ Cát, mang lại thời vận tốt cho doanh nghiệp

    Bộ Định danh kỳ thư 2.0 này chuyên về tìm, đặt tên và sửa tên cho doanh nghiệp, có thể là các công ty, các nhà hàng, quán cafe, các cửa hàng phân phối bán lẻ... Cơ sở của việc đặt tên là các lý thuyết kinh điển của Kinh dịch như Âm dương, Ngũ hành, Bát quái...

    GIỚI THIỆU CÁC BỘ KỲ THƯ KHÁC

    Chúng tôi có tổng cộng 12 bộ kỳ thư với các nội dung chuyên sâu về mọi lĩnh vực cuộc sống. Nếu quý khách quan tâm có thể nhấn vào tên mỗi bộ để xem

    1. Phân tích hung cát cho tên Gia Yến Bảo

      1. Tổng điểm đánh giá của tên này: 8.25 / 10 điểm

      2. Số nét và ngũ hành các chữ trong tên

        • Chữ Gia (家) có 10 nét, ngũ hành thuộc Hỏa
        • Chữ Yến (嬿) có 19 nét, ngũ hành thuộc Thổ
        • Chữ Bảo (寳) có 19 nét, ngũ hành thuộc Kim
      3. Phân tích ngũ hành của tên

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tên đối với Chủ mệnh

          • Tên có ngũ hành thuộc Kim
          • Chủ mệnh có ngũ hành thuộc Thủy
          • Hành Kim (của Tên) sinh hành Thủy (của Chủ mệnh), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
            • Kim: 5
            • Thủy: 2
            • Mộc: 1
            • Hỏa: 4
            • Thổ: 4
            • Các hành vượng: Kim, Hỏa, Thổ
            • Các hành suy: Thủy, Mộc
            • Âm: 8
            • Dương: 8
          • Hành Kim của Tên là hành đang vượng trong tứ trụ, càng gây thiên lệch, không tốt
        • Ảnh hưởng về Âm Dương đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ trụ theo thành phần âm dương:
            • Dương: 8
            • Âm: 8
          • Tên mang thuộc tính Dương, càng gây thiên lệch Tứ Trụ, không tốt
        • Quan hệ ngũ hành của các chữ trong tên

          • Xét các chữ trong tên theo thứ tự từ trái qua phải, có tất cả:
          • 0 mối quan hệ tương khắc
          • 0 mối quan hệ tương bình
          • 2 mối quan hệ tương sinh
      4. Phân tích hung cát của Ngũ Cách

        • Thiên Cách (天格 Tian Ge)

          • Thiên cách không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.
          • Số nét: 11 (số Cát)
          • Thuộc hành Mộc
          • Thập nhất hoạch, thảo mộc phùng xuân, chi diệp triêm lộ, ổn kiện trước thực, tất đắc nhân vọng; Âm dương mới hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết.
          • 十一划 草木逢春,枝葉沾露,穩健著實,必得人望
        • Nhân Cách (人格 Ren Ge)

          • Nhân cách là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân
          • Số nét: 29 (số Cát)
          • Thuộc hành Thủy
          • Nhị cửu hoạch, như long đắc vân, thanh vân trực thượng, trí mưu phấn tiến, thủ lược tấu công; Là cách thành công, hạnh phúc, như rồng gặp mây, thẳng bước, có điềm thành tựu đại sự nghiệp. Nhưng lúc đắc trí đừng quên lúc xuất thân, sẽ bị rắc rối tình cảm, cần thận trọng.
          • 二九劃 如龍得雲,青雲直上,智謀奮進,才略奏功
        • Địa Cách (地格 Di Ge)

          • Địa cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.
          • Số nét: 38 (số Bình)
          • Thuộc hành Kim
          • Tam bát hoạch, danh tuy khả đắc, lợi tắc nan hoạch, nghệ giới phát triển, khả vọng thành công; Số này thành công về nghệ thuật, nếu nỗ lực về phương diện nghệ thuật thì có thể thành tựu tương đối, nhưng thiếu tài lãnh đạo, thiếu ý thống lĩnh, có chí nhưng thiếu lực nên khó đạt đến đích, dễ sa vào bất hạnh, mất ý chí khó thành công.
          • 三八劃 名雖可得,利則難獲,藝界發展,可望成功
        • Ngoại Cách (外格 Wai Ge)

          • Ngoại cách cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.
          • Số nét: 20 (số Hung)
          • Thuộc hành Thủy
          • Nhị thập hoạch, trí cao chí đại, lịch tận gian nan, tiêu tâm ưu lao, tiến thối lưỡng nan; Là số phá diệt suy vong, số này cơ duyên mỏng manh, nhiều tai họa. Tuy cứng cỏi thành sự nghiệp nhưng có chướng ngại, chí lớn không thành suốt đời thường bị ngăn trở, không thuận lợi, có tinh thần nhẫn nại, bất khuất. Nếu tam tài phối hợp tốt sẽ làm nên sự nghiệp lớn.
          • 二十劃 智高志大,歷盡艱辛,焦心憂勞,進退兩難
        • Tổng cách (总格 Zong Ge)

          • Tổng cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.
          • Số nét: 48 (số Cát)
          • Thuộc hành Kim
          • Tứ bát hoạch, mỹ hoa phong thực, hạc lập kê quần, danh lợi câu toàn, phồn vinh phú quí; Tài năng, trí lược đầy đủ, vận số kiết, giàu có, đức độ, hưởng phước trời cho, công danh lợi lộc thành đạt, uy thế tràn đầy, có thể làm cố vấn cho người và được người tôn kính. Nhưng e rằng quá tin người, giao việc mà không điều khiển nổi, cho nên dùng người phải chú ‎‎ý.
          • 四八劃 美化豐實,鶴立雞群,名利俱全,繁榮富貴
      5. Phân tích ảnh hưởng của Ngũ Cách lên Nhân Cách

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Thiên Cách đối với Nhân Cách

          • Thiên Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Thủy
          • Hành Mộc (của Thiên Cách) không sinh khắc Thủy (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Địa Cách đối với Nhân Cách

          • Địa Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Thủy
          • Hành Kim (của Địa Cách) sinh hành Thủy (của Nhân Cách), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Ngoại Cách đối với Nhân Cách

          • Ngoại Cách có ngũ hành thuộc Thủy
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Thủy
          • Hành Thủy (của Ngoại Cách) không sinh khắc Thủy (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tổng cách đối với Nhân Cách

          • Tổng cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Thủy
          • Hành Kim (của Tổng cách) sinh hành Thủy (của Nhân Cách), tốt
      6. Phối quẻ dịch số từ số nét của tên

          Quẻ số 48: Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)



          Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
          Quẻ Cát

          Quẻ số 48: Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人) - Quẻ Cát

          Bình: Thân dã. Thân thiện. Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người

          Quẻ chỉ thời vận tốt, đang được tín nhiệm, là người có tên tuổi, cơ hội dễ hoàn thành sự nghiệp. Tài vận dồi dào, kinh doanh phát đạt. Đi xa bình yên. Thi cử gặp thời dễ đỗ cao, tìm việc dễ toại nguyện. Bệnh tật chóng lành. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, tìm được người tâm đầu ý hợp. Những tuổi nạp giáp: Kỷ:Mão, Sửu, Hợi; Giáp hoặc Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này, lại sinh đúng tháng giêng là đắc cách, công danh sự nghiệp dễ thành đạt.

          • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

              Hào tốt, như người biết kết thân với người ngoài là tốt. Cơ hội dễ thăng tiến. Sĩ tử thi đậu tìm được việc làm. Người tu tạo được nhà cửa, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách là người có lòng độ lượng, biết dùng người ngoài, công bằng vô tư. Mệnh không hợp cách là người tha phương, buôn bán xa, phải kết thân với người ngoài để làm ăn.

          • Hào nhị (Hào 2 - Bình)

              Hào bình, chỉ làm việc nhỏ, vì hay cảm tình, thiên vị với họ hàng, người quen, phúc lộc nhỏ. Mệnh hợp là những người có quyền chức nhưng tính tình thiên vị, cầu cạnh cả những thuộc hạ của cấp trên, người hay bè phái. Mệnh không hợp là những người phải nương nhờ họ mạc, người quen, người sống tha phương.

          • Hào tam (Hào 3 - Hung)

              Hào xấu, nhiều gian nan vì hành động không lượng sức mình, không nắm được thời cuộc nên dễ bị gièm pha, cạnh tranh, lừa lọc. Người hợp mệnh: chí hướng bất định, hành động bất thường, tự chuốc lấy lo âu, thất bại. Người không hợp mệnh: kẻ phóng đãng, ăn chơi lêu lổng.

          • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

              Hào tốt, biết thời cơ, biết lựa sức, giữ được cơ nghiệp. Mệnh hợp là người biết tiến lui, biết lấy nhu thắng cương, làm nên sự nghiệp, số phú quý, giàu sang. Mệnh không hợp cũng là người có chừng mực, có cân nhắc, được tín nhiệm tin dùng.

          • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

              Hào tốt, trước khó sau dễ. Riêng kinh doanh khó lường, lúc được, lúc mất. Mệnh hợp: là người có tài đức, phát về binh nghiệp, có vị trí cao, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp là người gặp nhiều gian nan, vất vả, khó thành đạt.

          • Hào thượng (Hào 6 - Bình)

              Hào bình, vô thưởng vô phạt, không phải hối tiếc. Mệnh hợp là người có phúc lộc, đạt được ý nguyện, chức sắc tỉnh lẻ, nơi xa đô thành. Mệnh không hợp là người không toại chí, sĩ tử long đong không gặp may, phúc lộc tầm thường.

    2. Phân tích hung cát cho tên Anh Thịnh

      1. Tổng điểm đánh giá của tên này: 8 / 10 điểm

      2. Số nét và ngũ hành các chữ trong tên

        • Chữ Anh (英) có 11 nét, ngũ hành thuộc Thổ
        • Chữ Thịnh (盛) có 12 nét, ngũ hành thuộc Kim
      3. Phân tích ngũ hành của tên

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tên đối với Chủ mệnh

          • Tên có ngũ hành thuộc Kim
          • Chủ mệnh có ngũ hành thuộc Thủy
          • Hành Kim (của Tên) sinh hành Thủy (của Chủ mệnh), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
            • Kim: 5
            • Thủy: 2
            • Mộc: 1
            • Hỏa: 4
            • Thổ: 4
            • Các hành vượng: Kim, Hỏa, Thổ
            • Các hành suy: Thủy, Mộc
            • Âm: 8
            • Dương: 8
          • Hành Kim của Tên là hành đang vượng trong tứ trụ, càng gây thiên lệch, không tốt
        • Ảnh hưởng về Âm Dương đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ trụ theo thành phần âm dương:
            • Dương: 8
            • Âm: 8
          • Tên mang thuộc tính Âm, giúp cân bằng Tứ Trụ, tốt
        • Quan hệ ngũ hành của các chữ trong tên

          • Xét các chữ trong tên theo thứ tự từ trái qua phải, có tất cả:
          • 0 mối quan hệ tương khắc
          • 0 mối quan hệ tương bình
          • 1 mối quan hệ tương sinh
      4. Phân tích hung cát của Ngũ Cách

        • Thiên Cách (天格 Tian Ge)

          • Thiên cách không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.
          • Số nét: 12 (số Hung)
          • Thuộc hành Mộc
          • Thập nhị hoạch, bạc nhược vô lực, cô lập vô viện, ngoại tường nội khổ, mưu sự nan thành; Số này đại hung, gian nan không buông tha, vì tự thân bạc nhược, không thể vươn lên, không giữ phận mình, nửa đường gãy đổ, bơ vơ không nơi nương tựa, là số suốt đời gian khổ.
          • 十二劃 薄弱無力,孤立無援,外祥內苦,謀事難成
        • Nhân Cách (人格 Ren Ge)

          • Nhân cách là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân
          • Số nét: 23 (số Cát)
          • Thuộc hành Hỏa
          • Nhị tam hoạch, húc nhật thăng thiên, danh hiển tứ thiên, tiệm thứ tiến triển, chung thành đại nghiệp; Là số làm thủ lĩnh hiển hách, giàu có rất lớn, có thể vận xung thiên, khắc phục mọi khó khăn mà thành công. Nếu số này mà thiếu đức thì tuy có địa vị, uy quyền e cũng ko giữ được lâu. Cần nên tu thân, dưỡng tánh mới giữ được địa vị.
          • 二三劃 旭日昇天,名顯四方,漸次進展,終成大業
        • Địa Cách (地格 Di Ge)

          • Địa cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.
          • Số nét: 12 (số Hung)
          • Thuộc hành Mộc
          • Thập nhị hoạch, bạc nhược vô lực, cô lập vô viện, ngoại tường nội khổ, mưu sự nan thành; Số này đại hung, gian nan không buông tha, vì tự thân bạc nhược, không thể vươn lên, không giữ phận mình, nửa đường gãy đổ, bơ vơ không nơi nương tựa, là số suốt đời gian khổ.
          • 十二劃 薄弱無力,孤立無援,外祥內苦,謀事難成
        • Ngoại Cách (外格 Wai Ge)

          • Ngoại cách cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.
          • Số nét: 13 (số Cát)
          • Thuộc hành Hỏa
          • Thập tam hoạch, thiên phú cát vận, năng đắc nhân vọng, thiện dụng trí huệ tuệ, tất hoạch, thành công; Vận số kiết, được mọi người kì vọng, nghề nghiệp giỏi, có mưu trí, thao lược, biết nhẫn nhục tuy có việc khó, nhưng không đáng lo nên sẽ giàu, trí tuệ sung mãn, phú quý song toàn, suốt đời hạnh phúc.
          • 十三劃 天賦吉運,能得人望,善用智慧,必獲成功
        • Tổng cách (总格 Zong Ge)

          • Tổng cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.
          • Số nét: 23 (số Cát)
          • Thuộc hành Hỏa
          • Nhị tam hoạch, húc nhật thăng thiên, danh hiển tứ thiên, tiệm thứ tiến triển, chung thành đại nghiệp; Là số làm thủ lĩnh hiển hách, giàu có rất lớn, có thể vận xung thiên, khắc phục mọi khó khăn mà thành công. Nếu số này mà thiếu đức thì tuy có địa vị, uy quyền e cũng ko giữ được lâu. Cần nên tu thân, dưỡng tánh mới giữ được địa vị.
          • 二三劃 旭日昇天,名顯四方,漸次進展,終成大業
      5. Phân tích ảnh hưởng của Ngũ Cách lên Nhân Cách

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Thiên Cách đối với Nhân Cách

          • Thiên Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Hỏa
          • Hành Mộc (của Thiên Cách) sinh hành Hỏa (của Nhân Cách), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Địa Cách đối với Nhân Cách

          • Địa Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Hỏa
          • Hành Mộc (của Địa Cách) sinh hành Hỏa (của Nhân Cách), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Ngoại Cách đối với Nhân Cách

          • Ngoại Cách có ngũ hành thuộc Hỏa
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Hỏa
          • Hành Hỏa (của Ngoại Cách) không sinh khắc Hỏa (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tổng cách đối với Nhân Cách

          • Tổng cách có ngũ hành thuộc Hỏa
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Hỏa
          • Hành Hỏa (của Tổng cách) không sinh khắc Hỏa (của Nhân Cách), bình hòa
      6. Phối quẻ dịch số từ số nét của tên

          Quẻ số 47: Trạch Hỏa Cách (革)



          Trạch Hỏa Cách (革)
          Quẻ Cát

          Quẻ số 47: Trạch Hỏa Cách (革) - Quẻ Cát

          Bình: Cải dã. Cải biến. Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông

          Quẻ chỉ thời kỳ phải thay đổi mới, nhưng không làm quá khả năng cũng không cố bảo thủ duy trì cái đã lỗi thời. Thời vận tốt cho những nhân tài có đầu óc sáng suốt, có tài cải cách đem lại sự phồn vinh cho mọi người, sự trong sáng cho thời đại. Không hợp cho những gì bảo thủ, cố chấp. Tài vận sẽ tới nếu biết đổi mới kinh doanh. Bệnh tật cần thay phương pháp điều trị. Kiện tụng muốn tiến triển tốt phải tìm luật sư mới hoặc thay đổi phương pháp. Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi; Đinh: Hợi, Dậu, Mùi. Người có quẻ này lại sinh vào tháng 2 là gặp cách công danh phú quý.

          • Hào sơ (Hào 1 - Hung)

              Hào xấu, chưa phải thời, còn phải chờ, nên giữ cái cũ và chờ thời. Mọi việc chưa gặp thời vận, chớ vội thay đổi mà gặp rủi ro. Mệnh hợp cách là người có tài nhưng không thi thố được, đành an phận. Mệnh không hợp cách là người tài hèn sức mọn, hay chắp nhặt, dễ bị tai tiếng.

          • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

              Hào tốt, hào 2 âm, vừa trung vừa chính, lợi cho cải cách bắt đầu, không lợi cho bảo thủ. Quan chức gặp thời thi thố được sáng kiến, dễ thăng tiến. Sĩ tử được trọng dụng, thành danh. Người thường mở mang được sự nghiệp. Có nhiều tin vui. Mệnh hợp là người có công trong cải cách đúng thời, đúng vị. Mệnh không hợp cũng là người thành công trong cải cách ở quy mô nhỏ.

          • Hào tam (Hào 3 - Bình)

              Hào bình, tốt nếu biết cân nhắc, suy tính kỹ trước khi làm, xấu nếu thiếu thận trọng, làm bừa. Thời long đong vất vả, ốm đau, bệnh hoạn. Mệnh hợp là nhà cải cách thận trọng, mọi việc bàn bạc kỹ lưỡng, thành công để tiếng thơm lại đời sau. Mệnh không hợp cách là người hay làm bừa, không bàn bạc kỹ, thiếu thận trọng, gặp nhiều thất bại, bị phế truất, kỷ luật. Người thường không gặp vận, vất vả, bất an.

          • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

              Hào tốt. Quan chức thăng tiến, sĩ tử gặp thời, người kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp là người có tài đức, đảm đương được những cải cách lớn đúng thời, hợp lòng người. Mệnh không hợp cũng là người có chí, xa quê lập nghiệp, xây dựng được cơ đồ, giàu sang, phú quý.

          • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

              Hào tốt. Quan chức cao cấp có tài đức, thành công trong cải cách. Nhiều cơ may thăng tiến cao. Sĩ tử được trọng dụng. Người kinh doanh phát đạt, nhiều tài lộc. Mệnh hợp là người có tài đức, để tiếng thơm lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người có địa vị cao sang nhưng xét việc hồ đồ, không giữ được chí hướng. Nữ mệnh và người bảo thủ không hợp, thường gặp gian nan.

          • Hào thượng (Hào 6 - Bình)

              Hào bình, hào cuối cùng của cải cách, nên củng cố kết quả, không nên cải cách quá mức sẽ xấu. Mệnh hợp là người có tài củng cố xã hội, pháp luật và đạo đức. Mệnh không hợp là kẻ bất tài, lạm quyền làm bừa, dễ gây tai họa

    3. Phân tích hung cát cho tên Vạn Hạnh

      1. Tổng điểm đánh giá của tên này: 7.75 / 10 điểm

      2. Số nét và ngũ hành các chữ trong tên

        • Chữ Vạn (万) có 3 nét, ngũ hành thuộc Thổ
        • Chữ Hạnh (幸) có 8 nét, ngũ hành thuộc Kim
      3. Phân tích ngũ hành của tên

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tên đối với Chủ mệnh

          • Tên có ngũ hành thuộc Kim
          • Chủ mệnh có ngũ hành thuộc Thủy
          • Hành Kim (của Tên) sinh hành Thủy (của Chủ mệnh), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
            • Kim: 5
            • Thủy: 2
            • Mộc: 1
            • Hỏa: 4
            • Thổ: 4
            • Các hành vượng: Kim, Hỏa, Thổ
            • Các hành suy: Thủy, Mộc
            • Âm: 8
            • Dương: 8
          • Hành Kim của Tên là hành đang vượng trong tứ trụ, càng gây thiên lệch, không tốt
        • Ảnh hưởng về Âm Dương đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ trụ theo thành phần âm dương:
            • Dương: 8
            • Âm: 8
          • Tên mang thuộc tính Âm, giúp cân bằng Tứ Trụ, tốt
        • Quan hệ ngũ hành của các chữ trong tên

          • Xét các chữ trong tên theo thứ tự từ trái qua phải, có tất cả:
          • 0 mối quan hệ tương khắc
          • 0 mối quan hệ tương bình
          • 1 mối quan hệ tương sinh
      4. Phân tích hung cát của Ngũ Cách

        • Thiên Cách (天格 Tian Ge)

          • Thiên cách không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.
          • Số nét: 4 (số Hung)
          • Thuộc hành Hỏa
          • Tứ hoạch, nhật bị vân già, khổ nạn chiết ma, phi hữu nghị lực, nan vọng thành công; Tướng hung, mọi sự suy vi bại hoại, chết chóc. Mọi việc đều không như ý, suốt đời ảm đạm, không trọn vẹn, bệnh hoạn, tai họa liên tiếp. Nếu nhẫn nại, biết phục thiện, kiên nhẫn mới cải biến được vận mệnh.
          • 四劃 日被雲遮,苦難折磨,非有毅力,難望成功
        • Nhân Cách (人格 Ren Ge)

          • Nhân cách là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân
          • Số nét: 11 (số Cát)
          • Thuộc hành Mộc
          • Thập nhất hoạch, thảo mộc phùng xuân, chi diệp triêm lộ, ổn kiện trước thực, tất đắc nhân vọng; Âm dương mới hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết.
          • 十一划 草木逢春,枝葉沾露,穩健著實,必得人望
        • Địa Cách (地格 Di Ge)

          • Địa cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.
          • Số nét: 8 (số Cát)
          • Thuộc hành Kim
          • Bát hoạch, nỗ lực phát đạt, quán triệt chí vọng, bất vong tiến thối, khả kỳ thành công; Trời cho có ý chí kiên cường, giải trừ được hoạn nạn, có khí phách nghiền nát kẻ thù mà nên việc.
          • 八劃 努力發達,貫徹志望,不忘進退,成功可期
        • Ngoại Cách (外格 Wai Ge)

          • Ngoại cách cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.
          • Số nét: 9 (số Bình)
          • Thuộc hành Thủy
          • Cửu hoạch, tuy bão kỳ thủ, hữu thủ vô mệnh, độc doanh vô lực, tài lợi nan vọng; Bất mãn bất bình, trôi nổi không nhất định, số tài không gặp vận. Nếu phối trí tam tài thì có thể được thuận lợi với hoàn cảnh mà sản sinh anh hùng hào kiệt, học giả vĩ nhân, nên sự nghiệp lớn.
          • 九劃 雖抱奇才,有才無命,獨營無力,財利難望
        • Tổng cách (总格 Zong Ge)

          • Tổng cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.
          • Số nét: 11 (số Cát)
          • Thuộc hành Mộc
          • Thập nhất hoạch, thảo mộc phùng xuân, chi diệp triêm lộ, ổn kiện trước thực, tất đắc nhân vọng; Âm dương mới hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết.
          • 十一划 草木逢春,枝葉沾露,穩健著實,必得人望
      5. Phân tích ảnh hưởng của Ngũ Cách lên Nhân Cách

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Thiên Cách đối với Nhân Cách

          • Thiên Cách có ngũ hành thuộc Hỏa
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Hành Hỏa (của Thiên Cách) không sinh khắc Mộc (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Địa Cách đối với Nhân Cách

          • Địa Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Hành Kim (của Địa Cách) khắc hành Mộc (của Nhân Cách), xấu
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Ngoại Cách đối với Nhân Cách

          • Ngoại Cách có ngũ hành thuộc Thủy
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Hành Thủy (của Ngoại Cách) sinh hành Mộc (của Nhân Cách), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tổng cách đối với Nhân Cách

          • Tổng cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Hành Mộc (của Tổng cách) không sinh khắc Mộc (của Nhân Cách), bình hòa
      6. Phối quẻ dịch số từ số nét của tên

          Quẻ số 6: Hỏa Địa Tấn (晉)



          Hỏa Địa Tấn (晉)
          Quẻ Cát

          Quẻ số 6: Hỏa Địa Tấn (晉) - Quẻ Cát

          Bình: Tiến dã. Hiển hiện. Đi hoặc tới, tiến tới gần, theo mực thường, lửa đã hiện trên đất, trưng bày

          Quẻ Tấn chỉ thời cuộc đang cực thịnh, mọi việc trôi chảy tiến lên, có nhiều thuận lợi cho việc hoàn thành sự nghiệp. Những người biết dựa vào những chủ trương đẹp lòng người của cấp trên, biết thuận theo cái mới, không chủ quan tự mãn thì rất dễ thành công. Tài vận sung mãn, kinh doanh phát đạt, là thời cơ để kiếm tiền hợp lẽ. Xuất hành tốt, gặp may. Thi cử đạt kết quả như ý. Kiện tụng kéo dài dễ gây rắc rối, nên hòa giải sớm thì tốt. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, đôi bên thông cảm dễ dàng, dễ thành lương duyên, hôn nhân bền chặt. Những tuổi nạp giáp: Ất hoặc Quý: Mùi,Tỵ, Mão; Kỷ, Dậu, Mùi, Tỵ. Người gặp quẻ này, sinh vào tháng hai là được cách tốt, công danh sự nghiệp dễ thành.

          • Hào sơ (Hào 1 - Bình)

              Hào bình. Tốt với người biết thời cơ, biết tiến thoái đúng thời. Xấu với người bình thường: hay bị trở ngại gièm pha, khó tiến thủ. Mệnh hợp cách: người biết thời cơ, bình tĩnh giữ đạo, dù bị cản trở cũng ung dung tiến thủ, đạt ý nguyện, có nhiều phúc lộc. Mệnh không hợp cách: người có tài năng, có cơ hội nhưng không được tín nhiệm, bị cản trở, không toại chí. Người thường yếu đuối đoản mệnh.

          • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

              Hào tốt, trước khó sau dễ. Nhờ được phúc tổ tiên, trong nhà có mẹ hiền vợ thảo, dễ tạo sự nghiệp. Mệnh hợp cách: Người nhờ phúc tổ tiên lập được nghiệp, có cuộc sống an vui. Mệnh không hợp cách: cũng là người có phúc, được vợ đảm đang, giữ được phúc lộc tổ tiên.

          • Hào tam (Hào 3 - Cát)

              Hào tốt, tác động lớn của sự tín nhiệm đến tâm lý con người. Quan chức dễ thăng tiến. Sĩ tử dễ đỗ đạt. Người thường làm ăn phát đạt, có gia đình hòa thuận yên vui. Mệnh hợp cách: người được tín nhiệm trong quần chúng, tạo dựng được sự nghiệp có cuộc sống yên vui. Mệnh không hợp cách: cũng là người có tín nhiệm, nhiều bạn ít thù, dễ phát đạt có cuộc sống yên vui.

          • Hào tứ (Hào 4 - Hung)

              Hào xấu, như kẻ bất tài lên địa vị cao không hợp thời, không hợp vị thì giữ chính cũng nguy. Hào chỉ sự khó tiến thủ, nhiều gian nan, trở ngại, không phục lẫn nhau, dễ bị gièm pha kiện cáo. Mệnh hợp cách; người ở ngôi cao, không xứng đức tài bị khinh rẻ, tai tiếng. Mệnh không hợp cách: kẻ ngang ngạnh, làm bừa, dễ gây nên tai họa, làm hỏng cơ đồ.

          • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

              Hào tốt nhiều cơ may thăng tiến. Quan chức được đề bạt, có nhiều công lao. Sĩ tử thành công, thành danh. Nhà buôn gặp thời kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách: người có tài đức, có địa vị cao sang, tạo dựng được sự nghiệp lớn, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp cách: cũng là người có tài đức, hết lòng vì việc nước được mọi người kính trọng

          • Hào thượng (Hào 6 - Bình)

              Hào bình, địa vị cao mà thành đạt nhỏ, phúc mỏng. Sĩ tử long đong. Người thường ít lộc. Số xấu dễ bị kiện tụng, hình phạt. Mệnh hợp cách: người có quyền chức, nếu cậy thế làm bừa, không bị tội nhưng bị người đời chê cười. Mệnh không hợp cách: có tài có địa vị nhưng thiếu đức hạnh, vô kỉ luật làm ẩu, dễ bị giáng truất.

    4. Phân tích hung cát cho tên An Tường

      1. Tổng điểm đánh giá của tên này: 7.5 / 10 điểm

      2. Số nét và ngũ hành các chữ trong tên

        • Chữ An (安) có 6 nét, ngũ hành thuộc Thổ
        • Chữ Tường (祥) có 11 nét, ngũ hành thuộc Kim
      3. Phân tích ngũ hành của tên

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tên đối với Chủ mệnh

          • Tên có ngũ hành thuộc Kim
          • Chủ mệnh có ngũ hành thuộc Thủy
          • Hành Kim (của Tên) sinh hành Thủy (của Chủ mệnh), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
            • Kim: 5
            • Thủy: 2
            • Mộc: 1
            • Hỏa: 4
            • Thổ: 4
            • Các hành vượng: Kim, Hỏa, Thổ
            • Các hành suy: Thủy, Mộc
            • Âm: 8
            • Dương: 8
          • Hành Kim của Tên là hành đang vượng trong tứ trụ, càng gây thiên lệch, không tốt
        • Ảnh hưởng về Âm Dương đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ trụ theo thành phần âm dương:
            • Dương: 8
            • Âm: 8
          • Tên mang thuộc tính Dương, càng gây thiên lệch Tứ Trụ, không tốt
        • Quan hệ ngũ hành của các chữ trong tên

          • Xét các chữ trong tên theo thứ tự từ trái qua phải, có tất cả:
          • 0 mối quan hệ tương khắc
          • 0 mối quan hệ tương bình
          • 1 mối quan hệ tương sinh
      4. Phân tích hung cát của Ngũ Cách

        • Thiên Cách (天格 Tian Ge)

          • Thiên cách không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.
          • Số nét: 7 (số Cát)
          • Thuộc hành Kim
          • Thất hoạch, tinh lực vượng thịnh, đầu não minh mẫn, bài trừ vạn nan, tất hoạch thành công; Quyền uy độc lập, thông minh xuất chúng, làm việc cương nghị, quả quyết nên vận cách thắng lợi. Nhưng bản thân quá cứng rắn, độc đoán, độc hành sẽ bị khuyết điểm, gãy đổ.
          • 七劃 專心經營,和氣致祥,排除萬難,必獲成功
        • Nhân Cách (人格 Ren Ge)

          • Nhân cách là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân
          • Số nét: 17 (số Cát)
          • Thuộc hành Kim
          • Thập thất hoạch, bài trần vạn nan, hữu quí nhân trợ, bả ác thời cơ, khả đắc thành công; Sáng rực rỡ như mặt trời, quyền uy cao, cá tính mạnh mẽ, có chí đột phá vào gian nan mà nên nghiệp lớn. Nếu không quan tâm đến ý kiến của người khác, cứ giữ theo ý mình thì e rằng không hòa hợp, sẽ gặp điều thị phi, cần nên thận trọng.
          • 十七劃 排除萬難,有貴人助,把握時機,可得成功
        • Địa Cách (地格 Di Ge)

          • Địa cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.
          • Số nét: 11 (số Cát)
          • Thuộc hành Mộc
          • Thập nhất hoạch, thảo mộc phùng xuân, chi diệp triêm lộ, ổn kiện trước thực, tất đắc nhân vọng; Âm dương mới hồi phục như cỏ cây gặp mùa xuân, cành lá xanh tươi như hạn gặp mưa. Nhờ tài thiên phú mà từng bước thành công, thăng tiến chắc chắn, được phú quý vinh hoa, đắc lộc đắc thọ, là số đại kiết.
          • 十一划 草木逢春,枝葉沾露,穩健著實,必得人望
        • Ngoại Cách (外格 Wai Ge)

          • Ngoại cách cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.
          • Số nét: 12 (số Hung)
          • Thuộc hành Mộc
          • Thập nhị hoạch, bạc nhược vô lực, cô lập vô viện, ngoại tường nội khổ, mưu sự nan thành; Số này đại hung, gian nan không buông tha, vì tự thân bạc nhược, không thể vươn lên, không giữ phận mình, nửa đường gãy đổ, bơ vơ không nơi nương tựa, là số suốt đời gian khổ.
          • 十二劃 薄弱無力,孤立無援,外祥內苦,謀事難成
        • Tổng cách (总格 Zong Ge)

          • Tổng cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.
          • Số nét: 17 (số Cát)
          • Thuộc hành Kim
          • Thập thất hoạch, bài trần vạn nan, hữu quí nhân trợ, bả ác thời cơ, khả đắc thành công; Sáng rực rỡ như mặt trời, quyền uy cao, cá tính mạnh mẽ, có chí đột phá vào gian nan mà nên nghiệp lớn. Nếu không quan tâm đến ý kiến của người khác, cứ giữ theo ý mình thì e rằng không hòa hợp, sẽ gặp điều thị phi, cần nên thận trọng.
          • 十七劃 排除萬難,有貴人助,把握時機,可得成功
      5. Phân tích ảnh hưởng của Ngũ Cách lên Nhân Cách

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Thiên Cách đối với Nhân Cách

          • Thiên Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Kim (của Thiên Cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Địa Cách đối với Nhân Cách

          • Địa Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Mộc (của Địa Cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Ngoại Cách đối với Nhân Cách

          • Ngoại Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Mộc (của Ngoại Cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tổng cách đối với Nhân Cách

          • Tổng cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Kim (của Tổng cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
      6. Phối quẻ dịch số từ số nét của tên

          Quẻ số 51: Thủy Trạch Tiết (節)



          Thủy Trạch Tiết (節)
          Quẻ Cát

          Quẻ số 51: Thủy Trạch Tiết (節) - Quẻ Cát

          Bình: Chỉ dã. Giảm chế. Ngăn ngừa, tiết độ, kiềm chế, giảm bớt, chừng mực, nhiều thì tràn

          Quẻ Tiết cho biết vận thế tốt đối với những người biết tự điều tiết, không lợi cho những ai chủ quan nóng vội, không biết tự lượng sức mình. Biết điều tiết đúng mức cho hợp khả năng, cho trong ấm ngoài êm, thì công danh sự nghiệp sau một thời gian sẽ thành công rực rỡ, tài lộc có nhiều. Điều tiết không đúng, dè dặt thái quá, khắc khổ thái quá, dễ làm mất lòng tin dẫn đến hỏng việc, tài lộc trung bình. Mọi việc kiên trì thì giải quyết thuận lợi, nôn nóng khó xong, ốm đau hay dai dẳng. Hôn nhân chưa thuận lợi nhưng sau bền chặt. Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tỵ, Mão, Sửu; Mậu: Thân, Tuất, Tý. Người có quẻ này lại sinh tháng 11 là đắc cách, có nhiều cơ may về đường công danh sự nghiệp.

          • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

              Hào tốt, như ý hào, biết tự giữ mình nên không phạm lỗi. Quan chức giữ được chức vị, sĩ tử thành danh. Người thường nên an phận thì hơn, không nên cạnh tranh để tránh tai hại. Mệnh hợp là người có học rộng biết nhiều, tinh thông lẽ biến hoá, giữ được nước, yên được nhà. Mệnh không hợp là người cẩn thận không thích đua tranh, giữ được lộc nhà.

          • Hào nhị (Hào 2 - Hung)

              Hào xấu, để mất thời cơ nên khó thành đạt, như người không dám ra khỏi cổng là hung. Mệnh hợp là người có tài nhưng khkông biết nắm lấy thời cơ, không làm nên công trạng. Mệnh không hợp là kẻ quê mùa, kém hiểu biết thời cuộc, bảo thủ, giơ mình, không đạt được phúc lộc.

          • Hào tam (Hào 3 - Hung)

              Hào xấu, tượng trưng cho sự lãng phí, xa hoa, không biết giữ chừng mực thì chuốc lo âu. Quan chức tham lam, xa phí. Sĩ tử ăn chơi, hám lợi. Người thường tiêu xài phá sản. Mệnh hợp là người có địa vị cao sang mà chỉ biết ăn chơi, làm hao sức tốn của người khác. Mệnh không hợp là người hay làm quá chức phận mình, tham ô trục lợi, tự chuốc lấy lo âu, phiền não.

          • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

              Hào tốt như lời hào, tốt cho mọi người. Là quan chức liêm khiết, tiết độ, sống theo pháp luật. Người thường tiết kiệm, giữ được phúc lộc, có cuộc sống yên vui. Mệnh hợp là người gương mẫu, không xa hoa, thành đạt cao, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp là người biết cư xử, có cuộc sống an lạc, gia đình đoàn kết yên vui.

          • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

              Hào tốt, có tiết độ, thái độ đúng đắn, mọi người khâm phục. Mệnh hợp là người biết sửa sang, được mọi người yêu mến, nổi danh một thời. Mệnh không hợp cũng là người sống có chừng mực, không xa hoa.

          • Hào thượng (Hào 6 - Hung)

              Hào xấu, tiết độ mà thái quá thành xấu, như điều tốt mà làm quá đáng sẽ trở thành điều xấu. Mệnh hợp là người liêm khiết, cần kiệm gương mẫu, ít người noi theo được. Mệnh không hợp là người biển lận, keo kiệt, quá chi li, không hợp nhân tình, bị mọi người xa lánh, phải hối hận về nhiều việc. Quan chức quá nhỏ nhen, thu vén cá nhân, ít người muốn gần. Sĩ tử cố chấp, lặt vặt, ít người giúp đỡ. Người thường keo kiệt, tham lam, thọ yểu.

    Câu hỏi thường gặp: