ĐỊNH DANH KỲ THƯ

XEM, KIỂM TRA VÀ TƯ VẤN TÊN CHO BÉ MỚI CHÀO ĐỜI

CHỦ MỆNH

  • Thân chủ sinh vào Thứ sáu, ngày 25 tháng 04 năm 2014
  • Nhằm ngày 26, tháng 3, năm Giáp Ngọ
  • Tứ trụ: giờ Giáp Ngọ, ngày Bính Dần, tháng Mậu Thìn, năm Giáp Ngọ
  • Hành bản mệnh (niên mệnh): Kim (Sa Trung Kim)
  • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
  • LỜI MỞ ĐẦU

    Mỗi người sinh ra đều có tên, họ của mình. Họ tên không chỉ là dấu hiệu để phân biệt người này với người khác, mà sau nó còn hàm chứa ngụ ý sâu xa, thể hiện một giá trị văn hóa, lý tưởng, hoài bão lớn lao mà cha mẹ gửi gắm vào. Dưới góc nhìn của người xưa, tên họ thậm chí còn ảnh hưởng đến sức khoẻ, sự thành công và vận mệnh cả đời người nữa.

    Đi sâu phân tích tên họ quả thực có rất nhiều khía cạnh liên quan, ảnh hưởng đến độ tốt xấu như ngũ hành sinh khắc, số nét của từng chữ (theo tiếng Hán phồn thể), hành tên phải bổ sung, cân bằng tứ trụ mệnh, và phối quẻ của tên trong Kinh dịch cũng cần tạo được các quẻ Cát, mang lại thời vận tốt cho thân chủ.

    Định danh kỳ thư chuyên về: đặt tên cho bé mới chào đời, sửa tên cho người lớn theo vận mệnh, kiểm tra độ tốt xấu của các tên được cung cấp

    GIỚI THIỆU CÁC BỘ KỲ THƯ KHÁC

    Chúng tôi có tổng cộng 12 bộ kỳ thư với các nội dung chuyên sâu về mọi lĩnh vực cuộc sống. Nếu quý khách quan tâm có thể nhấn vào tên mỗi bộ để xem

    1. Phân tích hung cát cho tên Bùi Duy Hiếu

      1. Tổng điểm đánh giá của tên này: 8 / 10 điểm

      2. Số nét và ngũ hành các chữ trong tên

        • Chữ Bùi (裴) có 14 nét, ngũ hành thuộc Thủy
        • Chữ Duy (維) có 14 nét, ngũ hành thuộc Thổ
        • Chữ Hiếu (孝) có 7 nét, ngũ hành thuộc Kim
      3. Phân tích ngũ hành của tên

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tên đối với Chủ mệnh

          • Tên có ngũ hành thuộc Kim
          • Chủ mệnh có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Kim (của Tên) không sinh khắc Kim (của Chủ mệnh), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
            • Kim: 0
            • Thủy: 1
            • Mộc: 4
            • Hỏa: 4
            • Thổ: 5
            • Các hành vượng: Mộc, Hỏa, Thổ
            • Các hành suy: Kim, Thủy
            • Âm: 8
            • Dương: 6
          • Hành Kim của Tên là hành đang suy trong tứ trụ, giúp giảm thiên lệch, tốt
        • Ảnh hưởng về Âm Dương đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ trụ theo thành phần âm dương:
            • Dương: 6
            • Âm: 8
          • Tên mang thuộc tính Dương, giúp cân bằng Tứ Trụ, tốt
        • Quan hệ ngũ hành của các chữ trong tên

          • Xét các chữ trong tên theo thứ tự từ trái qua phải, có tất cả:
          • 0 mối quan hệ tương khắc
          • 1 mối quan hệ tương bình
          • 1 mối quan hệ tương sinh
      4. Phân tích hung cát của Ngũ Cách

        • Thiên Cách (天格 Tian Ge)

          • Thiên cách không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.
          • Số nét: 15 (số Cát)
          • Thuộc hành Thổ
          • Thập ngũ hoạch, khiêm cung tố sự, ngoại đắc nhân hoà, đại sự thành tựu, nhất môn hưng long; Số này là số phúc thọ viên mãn, có tiếng tăm, có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý vinh hoa, nhưng lúc đắc trí mà sinh kiêu ngạo sẽ gặp kẻ địch, dễ gặp vận suy.
          • 十五劃 謙恭做事,外得人和,大事成就,一門興隆
        • Nhân Cách (人格 Ren Ge)

          • Nhân cách là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân
          • Số nét: 28 (số Hung)
          • Thuộc hành Kim
          • Nhị bát hoạch, ngư lâm hạn địa, nan đào ác vận, thử số đại hung, bất như cánh danh; Số này là số đại hung trống rỗng, diệt vong, họa hoạn, biệt ly, tai họa bất ngờ không dứt, khắc với lục thân, ly dị.
          • 二八劃 魚臨旱地,難逃厄運,此數大凶,不如更名
        • Địa Cách (地格 Di Ge)

          • Địa cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.
          • Số nét: 21 (số Cát)
          • Thuộc hành Mộc
          • Nhị nhất hoạch, tiên lịch khốn khổ, hậu đắc hạnh phúc, sương tuyết mai hoa, xuân lai nộ phóng; Số này là cách lãnh đạo, giàu có một đời, lòng dạ thanh thản, có thế vạn vật hình thành chắc chắn, được mọi người ngưỡng mộ, đầy đủ phước lộc thọ, nghiệp nhà hưng vượng, thành công vinh hiển.
          • 二一划 先歷困苦,後得幸福,霜雪梅花,春來怒放
        • Ngoại Cách (外格 Wai Ge)

          • Ngoại cách cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.
          • Số nét: 8 (số Cát)
          • Thuộc hành Kim
          • Bát hoạch, nỗ lực phát đạt, quán triệt chí vọng, bất vong tiến thối, khả kỳ thành công; Trời cho có ý chí kiên cường, giải trừ được hoạn nạn, có khí phách nghiền nát kẻ thù mà nên việc.
          • 八劃 努力發達,貫徹志望,不忘進退,成功可期
        • Tổng cách (总格 Zong Ge)

          • Tổng cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.
          • Số nét: 35 (số Cát)
          • Thuộc hành Thổ
          • Tam ngũ hoạch, xử sự nghiêm cẩn, tiến thối bảo thủ, học trí kiêm cụ, thành tựu phi phàm; Số giữ được sự ấm no, hòa thuận, bình an. Sức quan sát sâu xa, đối với sự việc, với người đời phải phán đoán chính tà, thiện ác, sự việc xử sự phải nghiêm cẩn, đúng phép tắc, dồi dào tình cảm chính đáng. Về phương diện văn nghệ, học thuật, nghệ thuật đều có tài năng phát triển.
          • 三五劃 處事嚴謹,進退保守,學智兼具,成就非凡
      5. Phân tích ảnh hưởng của Ngũ Cách lên Nhân Cách

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Thiên Cách đối với Nhân Cách

          • Thiên Cách có ngũ hành thuộc Thổ
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Thổ (của Thiên Cách) sinh hành Kim (của Nhân Cách), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Địa Cách đối với Nhân Cách

          • Địa Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Mộc (của Địa Cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Ngoại Cách đối với Nhân Cách

          • Ngoại Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Kim (của Ngoại Cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tổng cách đối với Nhân Cách

          • Tổng cách có ngũ hành thuộc Thổ
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Thổ (của Tổng cách) sinh hành Kim (của Nhân Cách), tốt
      6. Phối quẻ dịch số từ số nét của tên

          Quẻ số 44: Phong Hỏa Gia Nhân (家人)



          Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
          Quẻ Cát

          Quẻ số 44: Phong Hỏa Gia Nhân (家人) - Quẻ Cát

          Bình: Đồng dã. Nảy nở. Người nhà, gia đinh, cùng gia đình, đồng chủng, đồng nghiệp, cùng xóm, sinh sôi, khai thác mở mang thêm

          Quẻ chỉ vận thế thuận lợi, bình an, trong ngoài đoàn kết, gia đạo yên vui. Cơ hội để hoàn thành sự nghiệp, có thể đạt công thành danh toại. Tài vận tốt, nhiều cơ hội kinh doanh phát đạt, phúc lộc dồi dào. Xuất hành tốt. Thi cử dễ đậu. Kiện tụng nên hòa giải. Ốm đau chóng qua khỏi. Tình yêu thuận lợi, tìm được người ý hợp tâm đầu. Hôn nhân dễ thành lương duyên.Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi; Tân: Mùi, Tị, Mão. Người gặp quẻ này lại sinh tháng 6 là đắc cách, số công danh phú quý.

          • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

              Hào tốt, biết tề gia, trị quốc. Hào chỉ sự tháo vát mọi việc. Quan chức có khả năng, được thăng tiến. Sĩ tử gặp thời, được trọng dụng. Nhà buôn kinh doanh phát đạt. Phụ nữ đảm đang. Mệnh hợp là người có đức hạnh, dựng được nghiệp nhà, giúp được việc nước, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người thiện, có đức, gia đình nền nếp, sống yên vui.

          • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

              Hào tốt, nhiều cơ may thăng tiến. Sĩ tử được hỗ trợ trong học hành, thi cử. Người thường lập được nghiệp, phúc lộc dồi dào. Mệnh hợp là người có đức hạnh, có tài tề gia trị quốc, sự nghiệp vẻ vang. Mệnh không hợp là người được an nhàn, hạnh phúc. Nữ mệnh: đảm đang, giỏi nội trợ, nuôi dạy con cái, lợi chồng con, gia đạo.

          • Hào tam (Hào 3 - Bình)

              Hào bình, vừa tốt, vừa xấu. Tốt nếu biết nghiêm khắc răn đe trước. Xấu nếu buông thả cho sự đam mê, nhưng khắt khe quá thì hỏng việc. Mệnh hợp cách: người biết lo trước phòng sau, giữ được nghiệp nhà, gia phong nền nếp. Mệnh không hợp: người không biết phòng xa, thả lỏng ban đầu, khắt khe về sau, thiếu công bằng, thiên vị, khó thành nghiệp lớn, làm loạn gia, bại sản.

          • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

              Hào tốt cho mọi người, nhiều cơ may thành đạt, thành danh, thăng tiến lớn, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách: Người có tài đức chấn hưng được việc nhà, việc nước, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp cách: cũng giàu sang, an cư lạc nghiệp.

          • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

              Hào tốt, nhiều cơ may hiển đạt, thành danh, như có quý nhân phù trợ. Kinh doanh gặp tài vận, phát đạt, phúc lợi nhiều. Mệnh hợp là người có đức hạnh, khiêm nhường, cơ may tự đến, hiển đạt vinh hoa. Mệnh không hợp cũng là người có đức hạnh, có sự nghiệp hiển vinh.

          • Hào thượng (Hào 6 - Cát)

              Hào tốt, quan chức có địa vị cao sang; sĩ tử thành danh, thăng tiến dễ; Người thường kinh doanh phát đạt, đắc lợi. Nữ mệnh là người hiền đức, đảm đang, có chồng cao sang. Mệnh hợp là người quyền cao, chức trọng, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp cũng là người giàu sang có phúc lộc, cuộc sống an vui.

    2. Phân tích hung cát cho tên Bùi Khải Phong

      1. Tổng điểm đánh giá của tên này: 8 / 10 điểm

      2. Số nét và ngũ hành các chữ trong tên

        • Chữ Bùi (裴) có 14 nét, ngũ hành thuộc Thủy
        • Chữ Khải (鎧) có 18 nét, ngũ hành thuộc Kim
        • Chữ Phong (楓) có 13 nét, ngũ hành thuộc Thủy
      3. Phân tích ngũ hành của tên

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tên đối với Chủ mệnh

          • Tên có ngũ hành thuộc Thủy
          • Chủ mệnh có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Thủy (của Tên) không sinh khắc Kim (của Chủ mệnh), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
            • Kim: 0
            • Thủy: 1
            • Mộc: 4
            • Hỏa: 4
            • Thổ: 5
            • Các hành vượng: Mộc, Hỏa, Thổ
            • Các hành suy: Kim, Thủy
            • Âm: 8
            • Dương: 6
          • Hành Thủy của Tên là hành đang suy trong tứ trụ, giúp giảm thiên lệch, tốt
        • Ảnh hưởng về Âm Dương đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ trụ theo thành phần âm dương:
            • Dương: 6
            • Âm: 8
          • Tên mang thuộc tính Dương, giúp cân bằng Tứ Trụ, tốt
        • Quan hệ ngũ hành của các chữ trong tên

          • Xét các chữ trong tên theo thứ tự từ trái qua phải, có tất cả:
          • 0 mối quan hệ tương khắc
          • 1 mối quan hệ tương bình
          • 1 mối quan hệ tương sinh
      4. Phân tích hung cát của Ngũ Cách

        • Thiên Cách (天格 Tian Ge)

          • Thiên cách không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.
          • Số nét: 15 (số Cát)
          • Thuộc hành Thổ
          • Thập ngũ hoạch, khiêm cung tố sự, ngoại đắc nhân hoà, đại sự thành tựu, nhất môn hưng long; Số này là số phúc thọ viên mãn, có tiếng tăm, có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý vinh hoa, nhưng lúc đắc trí mà sinh kiêu ngạo sẽ gặp kẻ địch, dễ gặp vận suy.
          • 十五劃 謙恭做事,外得人和,大事成就,一門興隆
        • Nhân Cách (人格 Ren Ge)

          • Nhân cách là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân
          • Số nét: 32 (số Cát)
          • Thuộc hành Mộc
          • Tam nhị hoạch, trì trung chi long, phong vân tế hội, nhất dược thượng thiên, thành công khả vọng; Là cách nhiều hạnh phúc, được người lớn tuổi giúp đỡ nên sẽ thành công. Nhưng thế thành công như rồng ở ao, chờ thời mới bay lên trời dễ như chẻ tre nên phải phát huy tính cách ôn hòa, thân thiết, bồi dưỡng sự nhân hòa, nếu đủ nhân hòa mới mong được phồn vinh.
          • 三二劃 池中之龍,風雲際會,一躍上天,成功可望
        • Địa Cách (地格 Di Ge)

          • Địa cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.
          • Số nét: 31 (số Cát)
          • Thuộc hành Mộc
          • Tam nhất hoạch, thử số đại cát, danh lợi song thu, tiệm tiến hướng thượng, đại nghiệp thành tựu; Số này đại kiết, như rồng lên mây, trí nhân dũng đầy đủ, có ý chí kiên định, giàu sức quan sát, xem xét việc lớn, giao thiệp với người thì ôn hòa khoan dung, được nổi tiếng. Đây là vận của thủ lĩnh trong sự sáng lập đại nghiệp. Nếu có ý muốn bằng lòng thì sẽ không thành công lớn.
          • 三一划 此數大吉,名利雙收,漸進向上,大業成就
        • Ngoại Cách (外格 Wai Ge)

          • Ngoại cách cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.
          • Số nét: 14 (số Bình)
          • Thuộc hành Hỏa
          • Thập tứ hoạch, nhẫn đắc khổ nan, tất hữu hậu  phước, thị thành thị bại, trĩ kháo hưng long; Có điềm phá, suốt đời gian khổ, không duyên số với cha con, anh em, vợ chồng, là vận số cô độc thảm khổ. Nếu có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp, nên số này là số đại hung, đại kiết. Là người bình thường không dễ chịu đựng nổi sự gian nan khốn khó này
          • 十四劃 忍得苦難,必有後福,是成是敗,惟靠堅毅
        • Tổng cách (总格 Zong Ge)

          • Tổng cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.
          • Số nét: 45 (số Cát)
          • Thuộc hành Thổ
          • Tứ ngũ hoạch, dương liễu ngộ xuân, lục lục phát chi, trùng  phá nan quan, nhất cử thành danh; Giống như giương buồm thuận gió, mưu trí cao xa, đức độ rộng rãi, có 1 lần gặp nạn sinh tử đến mình, nhưng hóa giải được mà thành danh, được phú quý phồn vinh tột bậc
          • 四五劃 楊柳遇春,綠葉發枝,衝破難關,一舉成名
      5. Phân tích ảnh hưởng của Ngũ Cách lên Nhân Cách

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Thiên Cách đối với Nhân Cách

          • Thiên Cách có ngũ hành thuộc Thổ
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Hành Thổ (của Thiên Cách) không sinh khắc Mộc (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Địa Cách đối với Nhân Cách

          • Địa Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Hành Mộc (của Địa Cách) không sinh khắc Mộc (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Ngoại Cách đối với Nhân Cách

          • Ngoại Cách có ngũ hành thuộc Hỏa
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Hành Hỏa (của Ngoại Cách) không sinh khắc Mộc (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tổng cách đối với Nhân Cách

          • Tổng cách có ngũ hành thuộc Thổ
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Hành Thổ (của Tổng cách) không sinh khắc Mộc (của Nhân Cách), bình hòa
      6. Phối quẻ dịch số từ số nét của tên

          Quẻ số 36: Phong Lôi Ích (益)



          Phong Lôi Ích (益)
          Quẻ Cát

          Quẻ số 36: Phong Lôi Ích (益) - Quẻ Cát

          Bình: Ích dã. Tiến ích. Thêm được lợi, giúp dùm, tiếng dội xa, vượt lên, phóng mình tới

          Quẻ Ích chỉ thời vận rất tốt, mọi việc hanh thông, cơ hội làm ăn phát đạt, sự nghiệp nhiều cơ may thành đạt tốt. Tìm việc dễ toại nguyện, thi cử dễ đỗ đạt cao. Tài vận dồi dào là cơ hội kinh doanh phát đạt, tài lộc nhiều. Xuất hành thuận lợi. Kiện tụng dễ thắng. Bệnh tật chóng lành. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, tìm được người vừa ý dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn; Tân: Mùi, Tỵ, Mão. Người gặp quẻ này sinh vào tháng bảy là đắc cách, công danh và sự nghiệp hiển vinh, nhưng phải biết nắm lấy cơ hội không bỏ lỡ. Sinh vào tháng 2, tháng 6 cũng được số hợp thời cơ, nhiều phúc lộc.

          • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

              Hào tốt, thời cơ thuận lợi, nhiều cơ hội để tạo dựng sự nghiệp. Kẻ sĩ gặp thời, thi đậu, được sử dụng. Người thường kinh doanh đắc lợi. Kẻ không biết tận dụng vận tốt dễ bỏ lỡ thời cơ. Mệnh hợp: là người biết tận dụng thời cơ, dựa vào sức dân làm nên nghiệp lớn. Mệnh không hợp: cũng là người tạo dựng được sự nghiệp, có cuộc sống yên vui

          • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

              Hào tốt, thời cơ trên thuận dưới hoà, nhiều người giúp đỡ dễ hoàn thành sự nghiệp. Là cơ hội tốt cho mọi người. Quan chức dễ thăng tiến, sĩ tử dễ thành danh, kinh doanh đắc lợi. Mệnh hợp: được mọi người yêu mến, giúp đỡ, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: là người được tín nhiệm ở địa phương.

          • Hào tam (Hào 3 - Cát)

              Hào tốt cho binh nghiệp, dễ thành công, thành danh, tạo dựng sự nghiệp. Người thường kinh doanh phát đạt. Số xấu dễ bị kiện tụng, tai hoạ. Mệnh hợp: người làm việc nước, nhà binh, nhưng hết lòng vì dân, có phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: người có công dẹp loạn yên dân, chịu nhiều gian nan, vất vả, nhưng sau an lạc.

          • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

              Hào tốt. Làm điều ích quốc lợi dân, lại được tin dùng, thì dù khó như việc dời non cũng làm được. Quan chức được tín nhiệm, dễ thăng tiến. Kẻ sĩ gặp thời được tin dùng. Người thường tu tạo được nhà cửa, thoát được kiện tụng. Mệnh hợp: người có công lớn, liêm chính công minh, trên dưới đều phục, có phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người có công làm sáng nghiệp nước, được mọi người kính phục.

          • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

              Hào tốt (ý hào đã làm ơn cho người thì đừng hỏi người sẽ lấy lòng thành đền ơn đức của ta). Gặp được cấp lãnh đạo sáng suốt được đắc dụng. Sĩ tử dễ thành danh, thành công. Người thường gặp vận may, được người giúp đỡ. Mệnh hợp: người có công với nước với dân, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người có lòng nhân, hay giúp đỡ kẻ khác.

          • Hào thượng (Hào 6 - Hung)

              Hào xấu, hào của bọn tham quan ô lại. Kẻ sĩ háo danh, vụ lợi. Người thường ham tiền bạc nghĩa. Cuối cùng dễ bị kỷ luật, truất giáng, sai thải, kiện tụng. Mệnh hợp: kẻ chỉ biết mưu cầu danh lợi, không có mục đích chính đáng, bị mọi người khinh rẻ. Mệnh không hợp: kẻ gian trá, ích mình hại người, bất chấp đạo gặp gian nan, khốn quẫn.

    3. Phân tích hung cát cho tên Bùi Thiên Phúc

      1. Tổng điểm đánh giá của tên này: 8 / 10 điểm

      2. Số nét và ngũ hành các chữ trong tên

        • Chữ Bùi (裴) có 14 nét, ngũ hành thuộc Thủy
        • Chữ Thiên (千) có 3 nét, ngũ hành thuộc Kim
        • Chữ Phúc (福) có 13 nét, ngũ hành thuộc Thủy
      3. Phân tích ngũ hành của tên

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tên đối với Chủ mệnh

          • Tên có ngũ hành thuộc Thủy
          • Chủ mệnh có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Thủy (của Tên) không sinh khắc Kim (của Chủ mệnh), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
            • Kim: 0
            • Thủy: 1
            • Mộc: 4
            • Hỏa: 4
            • Thổ: 5
            • Các hành vượng: Mộc, Hỏa, Thổ
            • Các hành suy: Kim, Thủy
            • Âm: 8
            • Dương: 6
          • Hành Thủy của Tên là hành đang suy trong tứ trụ, giúp giảm thiên lệch, tốt
        • Ảnh hưởng về Âm Dương đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ trụ theo thành phần âm dương:
            • Dương: 6
            • Âm: 8
          • Tên mang thuộc tính Dương, giúp cân bằng Tứ Trụ, tốt
        • Quan hệ ngũ hành của các chữ trong tên

          • Xét các chữ trong tên theo thứ tự từ trái qua phải, có tất cả:
          • 0 mối quan hệ tương khắc
          • 1 mối quan hệ tương bình
          • 1 mối quan hệ tương sinh
      4. Phân tích hung cát của Ngũ Cách

        • Thiên Cách (天格 Tian Ge)

          • Thiên cách không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.
          • Số nét: 15 (số Cát)
          • Thuộc hành Thổ
          • Thập ngũ hoạch, khiêm cung tố sự, ngoại đắc nhân hoà, đại sự thành tựu, nhất môn hưng long; Số này là số phúc thọ viên mãn, có tiếng tăm, có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý vinh hoa, nhưng lúc đắc trí mà sinh kiêu ngạo sẽ gặp kẻ địch, dễ gặp vận suy.
          • 十五劃 謙恭做事,外得人和,大事成就,一門興隆
        • Nhân Cách (人格 Ren Ge)

          • Nhân cách là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân
          • Số nét: 17 (số Cát)
          • Thuộc hành Kim
          • Thập thất hoạch, bài trần vạn nan, hữu quí nhân trợ, bả ác thời cơ, khả đắc thành công; Sáng rực rỡ như mặt trời, quyền uy cao, cá tính mạnh mẽ, có chí đột phá vào gian nan mà nên nghiệp lớn. Nếu không quan tâm đến ý kiến của người khác, cứ giữ theo ý mình thì e rằng không hòa hợp, sẽ gặp điều thị phi, cần nên thận trọng.
          • 十七劃 排除萬難,有貴人助,把握時機,可得成功
        • Địa Cách (地格 Di Ge)

          • Địa cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.
          • Số nét: 16 (số Cát)
          • Thuộc hành Thổ
          • Thập lục hoạch, năng hoạch chúng vọng, thành tựu đại nghiệp, danh lợi song thu, minh chủ tứ phương; Số này là từ hung hóa kiết, có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có. Số này công thành danh toại, phú quý phát đạt cả danh và lợi.
          • 十六劃 能獲眾望,成就大業,名利雙收,盟主四方
        • Ngoại Cách (外格 Wai Ge)

          • Ngoại cách cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.
          • Số nét: 14 (số Bình)
          • Thuộc hành Hỏa
          • Thập tứ hoạch, nhẫn đắc khổ nan, tất hữu hậu  phước, thị thành thị bại, trĩ kháo hưng long; Có điềm phá, suốt đời gian khổ, không duyên số với cha con, anh em, vợ chồng, là vận số cô độc thảm khổ. Nếu có tinh thần kiên định, không bỏ dở nửa chừng thì trong hoạn nạn sẽ có cơ hội thành vĩ nhân, sáng tạo sự nghiệp, nên số này là số đại hung, đại kiết. Là người bình thường không dễ chịu đựng nổi sự gian nan khốn khó này
          • 十四劃 忍得苦難,必有後福,是成是敗,惟靠堅毅
        • Tổng cách (总格 Zong Ge)

          • Tổng cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.
          • Số nét: 30 (số Bình)
          • Thuộc hành Thủy
          • Tam thập hoạch, cát hung tham bán, đắc thất tương bạn, đầu cơ thủ xảo, như đổ nhất dạng; Là số nửa kiết nửa hung, nổi chìm bất định, việc lợi hại, được mất đan xen, đại thành thì đại bại. Nếu như biết ổn định, suy ngẫm, lấy đức sửa mình sẽ thành tựu vẻ vang.
          • 三十劃 吉凶參半,得失相伴,投機取巧,如賭一樣
      5. Phân tích ảnh hưởng của Ngũ Cách lên Nhân Cách

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Thiên Cách đối với Nhân Cách

          • Thiên Cách có ngũ hành thuộc Thổ
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Thổ (của Thiên Cách) sinh hành Kim (của Nhân Cách), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Địa Cách đối với Nhân Cách

          • Địa Cách có ngũ hành thuộc Thổ
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Thổ (của Địa Cách) sinh hành Kim (của Nhân Cách), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Ngoại Cách đối với Nhân Cách

          • Ngoại Cách có ngũ hành thuộc Hỏa
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Hỏa (của Ngoại Cách) khắc hành Kim (của Nhân Cách), xấu
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tổng cách đối với Nhân Cách

          • Tổng cách có ngũ hành thuộc Thủy
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Thủy (của Tổng cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
      6. Phối quẻ dịch số từ số nét của tên

          Quẻ số 12: Phong Sơn Tiệm (漸)



          Phong Sơn Tiệm (漸)
          Quẻ Cát

          Quẻ số 12: Phong Sơn Tiệm (漸) - Quẻ Cát

          Bình: Tiến dã. Tuần tự. Từ từ, thong thả đến, lần lần, bò tới, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào, phúc lộc cùng đến

          Quẻ Tiệm chỉ thời vận đang tốt dần dần, mọi việc có thể triển khai từng bước sẽ có nhiều cơ may thành công. Không nên nôn nóng đốt cháy giai đoạn. Sự nghiệp còn chút khó khăn, nhưng nếu biết lượng sức mình, thì sau này có thể đạt được kết quả mong muốn. Tài vận sẽ đến dần dần, kinh doanh nên từ nhỏ đến lớn, tài lộc sẽ nhiều. Thi cử đạt kết quả tốt. Công việc hiện tại sẽ tốt dần lên. Bệnh tật chóng khỏi. Kiện tụng sẽ thắng, tuy tốn nhiều thời gian. Tình yêu tiến triển tốt dần, càng về sau càng thông cảm nhau hơn. Hôn nhân kiên nhẫn thì dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Bính: Thìn, Ngọ, Thân; Tân: Mùi, Tỵ, Mão. Người gặp quẻ này, lại sinh tháng giêng là gặp cách phú quý dễ đạt, công danh dễ thành.

          • Hào sơ (Hào 1 - Hung)

              Hào xấu, không có người giúp đỡ. Quan chức khó thăng tiến, sĩ tử long đong, người thường vất vả. Mệnh hợp: người có tài đức, đi từ dưới lên từng bước, nhưng chưa gặp người giúp đỡ, phòng kẻ gièm pha. Mệnh không hợp: cấp dưới thấp cổ bé họng, vất vả long đong, dễ bị tai tiếng.

          • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

              Hào tốt (hào này vừa trung vừa chính, lại có hào 5 ở ngôi cao ứng). Nhiều cơ may thuận lợi, nhiều lộc vui, yến tiệc. Mệnh hợp: người có tài gặp thời, làm nên sự nghiệp, có phúc lộc lớn. Mệnh không hợp: là kẻ ẩn cư, vui thú, tài sản có thừa.

          • Hào tam (Hào 3 - Hung)

              Hào xấu. Các công việc khó thành, không được yên ổn. Quan chức dễ bị kỷ luật, truất giáng, quở phạt. Kẻ sĩ không gặp thời, khó thành đạt. Người thường gian nan, dễ gặp trộm cướp. Mệnh hợp: người có tài nhưng quá cứng nhắc, nên gặp nhiều lo lắng. Đường vợ con không tốt. Mệnh không hợp: người ương ngạnh, ngang bướng, không ai ưa, làm khổ vợ con, gây nhiều tai hại.

          • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

              Hào tốt, dễ gặp thuận lợi. Quan chức được thời, tuần tự thăng tiến. Sĩ tử thành danh, thành công. Người thường có cuộc sống yên vui. Lợi việc xây dựng, tu tạo. Mệnh hợp: người có tài đức, có địa vị cao, gặp thời, khiêm tốn, có cuộc sống an lạc. Mệnh không hợp: người tuổi trẻ sinh kế gặp khó khăn, tuổi già đỡ vất vả.

          • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

              Hào tốt nhưng phát muộn. Quan chức về già mới được thăng chức. Kẻ sĩ chậm đỗ đạt, lớn tuổi mới thành sự nghiệp. Người thường lúc trẻ khó khăn, lớn tuổi phát đạt. Trẻ nhỏ khó nuôi, người già tổn thọ. Mệnh hợp cách: người có tài đức nhưng thành công muộn. Mệnh không hợp cách: người chậm có con, chậm thành đạt.

          • Hào thượng (Hào 6 - Cát)

              Hào tốt. Thời vận thuận lợi. Quan chức dễ thăng tiến, được ca ngợi, đón tiếp trọng thể. Kẻ sĩ công thành danh toại, phát huy được tài năng. Người thường cũng được nhiều phúc lộc ,sống yên vui. Mệnh hợp cách: người có tài đức, nổi tiếng khắp nơi, được mọi người kính phục. Mệnh không hợp cách: là người có danh tiếng vang rộng, được mọi người kính trọng.

    4. Phân tích hung cát cho tên Bùi Công Tuấn Dũng

      1. Tổng điểm đánh giá của tên này: 8.25 / 10 điểm

      2. Số nét và ngũ hành các chữ trong tên

        • Chữ Bùi (裴) có 14 nét, ngũ hành thuộc Thủy
        • Chữ Công (工) có 3 nét, ngũ hành thuộc Mộc
        • Chữ Tuấn (駿) có 17 nét, ngũ hành thuộc Hỏa
        • Chữ Dũng (涌) có 11 nét, ngũ hành thuộc Thổ
      3. Phân tích ngũ hành của tên

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tên đối với Chủ mệnh

          • Tên có ngũ hành thuộc Thổ
          • Chủ mệnh có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Thổ (của Tên) sinh hành Kim (của Chủ mệnh), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ Trụ theo phép Nguyên cục ngũ hành được thành phần ngũ hành như sau:
            • Kim: 0
            • Thủy: 1
            • Mộc: 4
            • Hỏa: 4
            • Thổ: 5
            • Các hành vượng: Mộc, Hỏa, Thổ
            • Các hành suy: Kim, Thủy
            • Âm: 8
            • Dương: 6
          • Hành Thổ của Tên là hành đang vượng trong tứ trụ, càng gây thiên lệch, không tốt
        • Ảnh hưởng về Âm Dương đối với Tứ Trụ

          • Phân tích Tứ trụ theo thành phần âm dương:
            • Dương: 6
            • Âm: 8
          • Tên mang thuộc tính Dương, giúp cân bằng Tứ Trụ, tốt
        • Quan hệ ngũ hành của các chữ trong tên

          • Xét các chữ trong tên theo thứ tự từ trái qua phải, có tất cả:
          • 0 mối quan hệ tương khắc
          • 0 mối quan hệ tương bình
          • 3 mối quan hệ tương sinh
      4. Phân tích hung cát của Ngũ Cách

        • Thiên Cách (天格 Tian Ge)

          • Thiên cách không có ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời của thân chủ nhưng nếu kết hợp với nhân cách, lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công trong sự nghiệp.
          • Số nét: 15 (số Cát)
          • Thuộc hành Thổ
          • Thập ngũ hoạch, khiêm cung tố sự, ngoại đắc nhân hoà, đại sự thành tựu, nhất môn hưng long; Số này là số phúc thọ viên mãn, có tiếng tăm, có đức độ, được trên dưới tin tưởng, đến đâu cũng được ngưỡng mộ, thành sự nghiệp, phú quý vinh hoa, nhưng lúc đắc trí mà sinh kiêu ngạo sẽ gặp kẻ địch, dễ gặp vận suy.
          • 十五劃 謙恭做事,外得人和,大事成就,一門興隆
        • Nhân Cách (人格 Ren Ge)

          • Nhân cách là trung tâm của lý số phẫu tượng tên người, có ảnh hưởng lớn nhất đối với cuộc đời con người về vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân
          • Số nét: 17 (số Cát)
          • Thuộc hành Kim
          • Thập thất hoạch, bài trần vạn nan, hữu quí nhân trợ, bả ác thời cơ, khả đắc thành công; Sáng rực rỡ như mặt trời, quyền uy cao, cá tính mạnh mẽ, có chí đột phá vào gian nan mà nên nghiệp lớn. Nếu không quan tâm đến ý kiến của người khác, cứ giữ theo ý mình thì e rằng không hòa hợp, sẽ gặp điều thị phi, cần nên thận trọng.
          • 十七劃 排除萬難,有貴人助,把握時機,可得成功
        • Địa Cách (地格 Di Ge)

          • Địa cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi nhỏ đến hết tuổi thanh niên (từ 1-39 tuổi), vì vậy nó còn gọi là Địa cách tiền vận.
          • Số nét: 31 (số Cát)
          • Thuộc hành Mộc
          • Tam nhất hoạch, thử số đại cát, danh lợi song thu, tiệm tiến hướng thượng, đại nghiệp thành tựu; Số này đại kiết, như rồng lên mây, trí nhân dũng đầy đủ, có ý chí kiên định, giàu sức quan sát, xem xét việc lớn, giao thiệp với người thì ôn hòa khoan dung, được nổi tiếng. Đây là vận của thủ lĩnh trong sự sáng lập đại nghiệp. Nếu có ý muốn bằng lòng thì sẽ không thành công lớn.
          • 三一划 此數大吉,名利雙收,漸進向上,大業成就
        • Ngoại Cách (外格 Wai Ge)

          • Ngoại cách cũng có ảnh hưởng đến các mặt của cuộc đời nhưng không bằng Nhân cách. Từ mối quan hệ lý số giữa Ngoại cách và Nhân cách, có thể suy đoán mối quan hệ gia tộc và tình trạng xã giao.
          • Số nét: 12 (số Hung)
          • Thuộc hành Mộc
          • Thập nhị hoạch, bạc nhược vô lực, cô lập vô viện, ngoại tường nội khổ, mưu sự nan thành; Số này đại hung, gian nan không buông tha, vì tự thân bạc nhược, không thể vươn lên, không giữ phận mình, nửa đường gãy đổ, bơ vơ không nơi nương tựa, là số suốt đời gian khổ.
          • 十二劃 薄弱無力,孤立無援,外祥內苦,謀事難成
        • Tổng cách (总格 Zong Ge)

          • Tổng cách chủ yếu ảnh hưởng đến cuộc đời con người từ tuổi trung niên đến tuổi già (từ 40 tuổi trở đi) vì vậy còn gọi là Tổng cách hậu vận.
          • Số nét: 45 (số Cát)
          • Thuộc hành Thổ
          • Tứ ngũ hoạch, dương liễu ngộ xuân, lục lục phát chi, trùng  phá nan quan, nhất cử thành danh; Giống như giương buồm thuận gió, mưu trí cao xa, đức độ rộng rãi, có 1 lần gặp nạn sinh tử đến mình, nhưng hóa giải được mà thành danh, được phú quý phồn vinh tột bậc
          • 四五劃 楊柳遇春,綠葉發枝,衝破難關,一舉成名
      5. Phân tích ảnh hưởng của Ngũ Cách lên Nhân Cách

        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Thiên Cách đối với Nhân Cách

          • Thiên Cách có ngũ hành thuộc Thổ
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Thổ (của Thiên Cách) sinh hành Kim (của Nhân Cách), tốt
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Địa Cách đối với Nhân Cách

          • Địa Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Mộc (của Địa Cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Ngoại Cách đối với Nhân Cách

          • Ngoại Cách có ngũ hành thuộc Mộc
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Mộc (của Ngoại Cách) không sinh khắc Kim (của Nhân Cách), bình hòa
        • Ảnh hưởng về Ngũ Hành của Tổng cách đối với Nhân Cách

          • Tổng cách có ngũ hành thuộc Thổ
          • Nhân Cách có ngũ hành thuộc Kim
          • Hành Thổ (của Tổng cách) sinh hành Kim (của Nhân Cách), tốt
      6. Phối quẻ dịch số từ số nét của tên

          Quẻ số 36: Phong Lôi Ích (益)



          Phong Lôi Ích (益)
          Quẻ Cát

          Quẻ số 36: Phong Lôi Ích (益) - Quẻ Cát

          Bình: Ích dã. Tiến ích. Thêm được lợi, giúp dùm, tiếng dội xa, vượt lên, phóng mình tới

          Quẻ Ích chỉ thời vận rất tốt, mọi việc hanh thông, cơ hội làm ăn phát đạt, sự nghiệp nhiều cơ may thành đạt tốt. Tìm việc dễ toại nguyện, thi cử dễ đỗ đạt cao. Tài vận dồi dào là cơ hội kinh doanh phát đạt, tài lộc nhiều. Xuất hành thuận lợi. Kiện tụng dễ thắng. Bệnh tật chóng lành. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, tìm được người vừa ý dễ thành lương duyên. Những tuổi nạp giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn; Tân: Mùi, Tỵ, Mão. Người gặp quẻ này sinh vào tháng bảy là đắc cách, công danh và sự nghiệp hiển vinh, nhưng phải biết nắm lấy cơ hội không bỏ lỡ. Sinh vào tháng 2, tháng 6 cũng được số hợp thời cơ, nhiều phúc lộc.

          • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

              Hào tốt, thời cơ thuận lợi, nhiều cơ hội để tạo dựng sự nghiệp. Kẻ sĩ gặp thời, thi đậu, được sử dụng. Người thường kinh doanh đắc lợi. Kẻ không biết tận dụng vận tốt dễ bỏ lỡ thời cơ. Mệnh hợp: là người biết tận dụng thời cơ, dựa vào sức dân làm nên nghiệp lớn. Mệnh không hợp: cũng là người tạo dựng được sự nghiệp, có cuộc sống yên vui

          • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

              Hào tốt, thời cơ trên thuận dưới hoà, nhiều người giúp đỡ dễ hoàn thành sự nghiệp. Là cơ hội tốt cho mọi người. Quan chức dễ thăng tiến, sĩ tử dễ thành danh, kinh doanh đắc lợi. Mệnh hợp: được mọi người yêu mến, giúp đỡ, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: là người được tín nhiệm ở địa phương.

          • Hào tam (Hào 3 - Cát)

              Hào tốt cho binh nghiệp, dễ thành công, thành danh, tạo dựng sự nghiệp. Người thường kinh doanh phát đạt. Số xấu dễ bị kiện tụng, tai hoạ. Mệnh hợp: người làm việc nước, nhà binh, nhưng hết lòng vì dân, có phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: người có công dẹp loạn yên dân, chịu nhiều gian nan, vất vả, nhưng sau an lạc.

          • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

              Hào tốt. Làm điều ích quốc lợi dân, lại được tin dùng, thì dù khó như việc dời non cũng làm được. Quan chức được tín nhiệm, dễ thăng tiến. Kẻ sĩ gặp thời được tin dùng. Người thường tu tạo được nhà cửa, thoát được kiện tụng. Mệnh hợp: người có công lớn, liêm chính công minh, trên dưới đều phục, có phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người có công làm sáng nghiệp nước, được mọi người kính phục.

          • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

              Hào tốt (ý hào đã làm ơn cho người thì đừng hỏi người sẽ lấy lòng thành đền ơn đức của ta). Gặp được cấp lãnh đạo sáng suốt được đắc dụng. Sĩ tử dễ thành danh, thành công. Người thường gặp vận may, được người giúp đỡ. Mệnh hợp: người có công với nước với dân, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người có lòng nhân, hay giúp đỡ kẻ khác.

          • Hào thượng (Hào 6 - Hung)

              Hào xấu, hào của bọn tham quan ô lại. Kẻ sĩ háo danh, vụ lợi. Người thường ham tiền bạc nghĩa. Cuối cùng dễ bị kỷ luật, truất giáng, sai thải, kiện tụng. Mệnh hợp: kẻ chỉ biết mưu cầu danh lợi, không có mục đích chính đáng, bị mọi người khinh rẻ. Mệnh không hợp: kẻ gian trá, ích mình hại người, bất chấp đạo gặp gian nan, khốn quẫn.

    Câu hỏi thường gặp: