LỤC THẬP TỨ QUÁI - PHONG THỦY VIETAA



Quẻ số 17: Địa Thủy Sư (師) - Quẻ Cát

Bình: Chúng dã. Chúng trợ. Đông chúng, vừa làm thầy, vừa làm bạn, học hỏi lẫn nhau, nắm tay nhau qua truông, nâng đỡ

Quẻ Sư chỉ vận thế đang trong lúc khó khăn, nhưng tương lai sẽ tốt, nên phải nhẫn nại cố gắng chờ thời, không nên nôn nóng. Tài vận sắp đến. Thi cử không nên chủ quan làm hỏng bài. Tình yêu hôn nhân có chút khó khăn. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ; Quý hoặc Ất: Sửu, Hợi, Dậu. Người gặp quẻ này lại sinh vào tháng bảy là tốt, công danh sự nghiệp có nhiều cơ may thành đạt.

  • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

      Hào tốt, mọi việc hanh thông. Quan chức thăng tiến, sĩ tử công thành danh đạt. Mệnh hợp là người có khuôn phép, làm gì cũng có trật tự kỷ cương, mọi người tôn trọng, xây dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: người hay thay đổi tuỳ hứng, tính tình bất thường, an nhàn về trước, gian khổ về sau.

  • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

      Hào tốt, được tín nhiệm trong công việc. Sĩ tử thành đạt được người giúp đỡ. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: là người có quyền mà không lạm dụng, được tín nhiệm, xa gần cảm mến, phúc lộc bền. Mệnh không hợp: cũng là người được mọi người kính trọng.

  • Hào tam (Hào 3 - Hung)

      Hào xấu. Có điều lo buồn lớn hoặc có tang phục. Giới chức ít lương bổng, kẻ sĩ khó khăn, chưa thành đạt, người thường kinh doanh ít tài lộc. Mệnh hợp: người tài đức mỏng, khó thành đạt. Mệnh không hợp: người có thể chất ốm yếu, suy nhược, phúc mỏng.

  • Hào tứ (Hào 4 - Hung)

      Hào xấu, nên rút lui tránh họa. Quan chức gặp lúc phải rút lui, về hưu. Sĩ tử an phận chờ thời thì lành. Kinh doanh nên rút vốn làm ăn nơi khác mới khá. Mệnh hợp là người linh hoạt cơ mưu, biết ứng biến nên tránh được thất bại, không nên lấy việc rút lui làm nhục. Mệnh không hợp: người tham quyền, chỉ biết tiến không biết lui, bị sa cơ lỡ vận.

  • Hào ngũ (Hào 5 - Bình)

      Hào bình. Làm việc lớn hợp thời, vừa sức thì thắng lợi. Ôm việc quá khả năng, làm không đúng lúc dễ chuốc lấy thất bại. Mệnh hợp: người tài giỏi, có công lao, lập được sự nghiệp lớn. Mệnh không hợp: cũng là người có quyền lực, nhưng không được ương gàn, làm bậy kẻo chuốc lấy hậu quả.

  • Hào thượng (Hào 6 - Cát)

      Hào tốt, gặp thời vận tốt, quan chức dễ thăng tiến, có nhiều cơ hội lập công. Sĩ tử đậu cao, dễ thành danh, thành công trong khoa học kỹ thuật. Người thường cũng gặp thời phát đạt, kinh doanh nhiều tài lộc. Mệnh hợp: người ở ngôi cao, có đức hạnh, có công to, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: kẻ có tài nhưng kém đức, cậy thế lộng quyền, phúc mỏng, mệnh bạc.

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 17 - Địa Thủy Sư (師) - Quẻ Cát

Kiện tụng là tranh nhau, tranh nhau thì lập phe, có đám đông nổi lên; cho nên sau quẻ Tụng tới quẻ Sư – Sư là đám đông, cũng có nghĩa là quân đội.
Thoán từ:
師: 貞 , 丈 人 吉 , 无 咎 .
Sư : Trinh, trượng nhân cát, vô cữu.
Dịch: quân đội mà chính đáng (có thể hiểu là bên chí), có người chỉ huy lão thành thì tốt, không lỗi.
(Có sách hảo hai chữ “trượng [ 丈] nhân” chính là “đại [大] nhân) người tài đức)
Giảng: Trên là Khôn, dưới là Khảm mà sao lại có nghĩa là đám đông, là quân đội ? có 4 cách giảng:
- Đại tượng truyện bảo Khôn là đất, Khảm là nước, ở giữa đất có nước tụ lại, tượng là quần chúng nhóm họp thành đám đông.
- Chu Hi bảo ở dưới, Khảm là hiểm; ở trên, Khôn là thuận; người xưa gởi binh ở trong việc nông (thời bình là nông dân, nhưng vẫn tập tành võ bị, thời loạn thì thành lính), như vậy là giấu cái hiểm (võ bị) trong cái thuận (việc nông).
- Chu Hi còn giảng cách nữa: hào 2 là dương, nằm ở giữa nội quái là tượng ông tướng, 5 hào kia là âm nhu, mềm mại, giao quyền cho 2 điều khiển quân lính (4 hào kia).
Thoán truyện giảng: xuất quân là việc nguy hiểm (quẻ Khảm), độc hại, nhưng nếu xuất quân vì chính nghĩa (trinh chính), để trừ bạo an dân thì dân sẽ theo (Khôn: thuận), sẽ giúp đỡ mình, mình sai khiến được, thì sẽ tốt, lập được nghiệp vương thống trị thiên hạ, không có tội lỗi.
Hào từ:
1. 初 六 : 師, 出 以 律 , 否 臧, 凶 .
Sơ lục: sư, xuất dĩ luật, phủ tàng, hung
Dịch: Hào 1, âm: Ra quân thì phải có kỷ luật, không khéo (chữ phủ tàng nghĩa là bất thiện ) thi xấu.
Giảng: Đây là bước đầu ra quân, phải cẩn thận, có kỷ luật nghiêm nhưng khéo để khỏi mất lòng dân, quân.
2. 九 二 : 在 師, 中, 吉, 无 咎 , 王 三 錫 命 .
Cửu nhị: Tại sư, trung, cát, vô cữu, vương tam tích mệnh.
Dịch: Hào 2 dương: Trong quân, có đức trung thì tốt, không tội lỗi, được vua ba lần ban thưởng.
Giảng: Hào này là hào dương độc nhất trong quẻ, thống lĩnh quần âm. Nó đắc cương , đắc trung, lại được hào 5, âm ở trên ứng thuận với nó, như một vị nguyên thủ giao toàn quyền cho một vị tướng. Nhờ nó đắc trung; nên tốt, không bị tội lỗi, mà được nhiều lần ban thưởng (có người giảng là được nhiều lần vua trao lệnh cho).
3. 六 三 : 師, 或 輿 尸 , 凶 .
Lục tam: Sư, hoặc dư thi, hung.
Dịch: Hào 3, âm: bất chính (vì hào âm ở ngôi dương) lại bất trung ,xấu, thất trận, có thể phải chở xác chết về . .
4. 六 四 : 師, 左 次 , 无 咎 .
Lục tứ: Sư, tả thứ, vô cữu.
Dịch: Hào 4, âm: Ra quân rồi mà lui về đóng (thứ) ở phía sau (tả) không có lỗi.
Giảng: hào này tuy bất trung nhưng đắc chính, không có tài (hào âm) nhưng biết liệu sức mình, hãy tạm lui, không tiến để khỏi hao quân, đó là phép thường hễ gặp địch mạnh thì tránh đi, cho nên không bị lỗi.
5. 六 五 : 田 有 禽 . 利 執 言 . 无 咎 . 長 子 帥 師 . 弟 子 輿 尸 . 貞 凶 .
Lục ngũ: Điền hữu cầm, lợi chấp ngôn, vô cữu.
Trưởng tử xuất sư, đệ tử dư thi, trinh hung.
Dịch: Hào 5 âm: Như đồng cỏ muông thú (về phá), bắt chúng (chữ ngôn [言] ở đây,dùng như chữ chi [之], thay chữ cầm [禽]) thì lợi.
(dùng) người lão thành làm tướng súy để cầm quân, nếu dùng bọn trẻ (tài kém) thì phải chở thây mà về, và dù danh nghĩa chính đáng (trinh) kết quả vẫn xấu.
Giảng: Hào 5 này, âm, ở vị chí tôn, tượng ông vua ôn nhu và thuận đạo trung, không gây chiến, vì quân địch lấn cõi (như muông thú ở rừng về phá đồng) nên phải đánh đuổi đi, bắt chúng mà không có lỗi.
Ông vua ấy giao quyền cầm quân cho vị lão thành (hào 2 ởdưới) là người xứng đáng , nếu giao cho bạn trẻ bất tài (như hào 3) hoặc để chúng tham gia vào thì sẽ thất bại, dù chiến tranh có chính nghĩa, cũng phải chở xác về , mang nhục.
6. 上 六 : 大 君 有 命 . 開 國 承 家 , 小 人 勿 用 .
Thượng lục: đại quân hữu mệnh.
Khai quốc thừa gia, tiểu nhân vật dụng.
Dịch Hào trên cùng, âm: (Sau khi khải hòan) vua ra lệnh gì quan hệ đến việc mở nước trị nhà thì đừng dùng kẻ tiểu nhân (dù họ có công chiến đấu).
Giảng: Hào này ở trên cùng, trỏ lúc thành công, vua luận công mà khen thưởng. Kẻ tiểu nhân tuy có tài chiến đấu, lập được công thì cũng chỉ thưởng tiền bạc thôi, không nên phong đất cho để cai trị, giao cho địa vị trọng yếu trong nước, vì công việc kiến thiết quốc gia phải người có tài, đức mới gánh nổi.


*

- Quẻ sư này rất hay, lời gọn, ý đủ và đúng. Chúng ta nên nhớ:
- Bất đắc dĩ mới phải ra quân, ra quân phải có chính nghĩa.
- Dùng tướng phải xứng đáng (như hào 2), đừng để cho kẻ bất tài (như hào 3) tham gia.
- Phải cẩn thận từ lúc đầu, kỷ luật nghiêm minh, nhưng phải khéo để khỏi mất lòng dân quân.
- Nếu gặp kẻ địch đương ở thế mạnh thì hãy tạm tránh, không sao.
- Khi thành công rồi, luận công ban thưởng thì kẻ tiểu nhân có công chỉ nên thưởng họ tiền bạc, đừng giao cho họ trọng trách; trọng trách phải về những người tài đức như vậy nước mới thịnh được.
Chỉ dùng hai nét liền, đứt mà suy diễn được như vậy, tài thật.

 

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)
    HOT... Quà tặng cực độc từ 14/2 đến 14/3

    Quà tặng có thời hạn, xem ngay nhé!

THÁNG 05 NĂM 2017


25

Thứ năm


Ngày Nhâm Tí
Tháng Ất Tị
Năm Đinh Dậu
Âm Lịch
Ngày 30
Tháng 4

XEM CHI TIẾT NGÀY NÀY

Hắc đạo Bạch Hổ (Kỵ mọi việc, trừ tế tự)
Trực Nguy (Hung)
Tiết Tiểu mãn (Lũ nhỏ, duối vàng)
Là ngày: Nguyệt tận; Thiên Địa Tranh Hùng
Cát tinh: Lộc Mã; Thiên Giải
Hung tinh: Trùng Phục
Lịch Khổng Minh: Hảo Thương (Cát)
Giờ hoàng đạo:
Canh Tí (11-1h,Thổ)
Tân Sửu (1-3h,Thổ)
Quý Mão (5-7h,Kim)
Bính Ngọ (11-13h,Thủy)
Mậu Thân (15-17h,Thổ)
Kỷ Dậu (17-19h,Thổ)
[Xem thêm các ngày khác]

Từ khóa trang:

Thông tin liên hệ

ĐT chính: 0983 83 8853
ĐT phụ (khi số trên bận): 0988 21 3333
Viber | Zalo | FB Msg: 0983 83 8853
Skype: phongthuyvietaa
Email: vietaa@gmail.com
Facebook Fanpage
Làm việc: 8h-18h từ T2-T7
Địa chỉ: Ngõ 125 Trung Kính (cuối ngõ rẽ phải)

Tài khoản ngân hàng:
Đồng chủ tài khoản: Nguyễn Phúc Thuần
  • 0011000957600 VCB Sở giao dịch HN
  • 1305205277783 Agribank Tràng An
  • 22010000734816 BIDV Thăng Long
  • 19023567120288 Techcombank Đông Đô
  • Xem chi tiết cách thức liên hệ thanh toán