LỤC THẬP TỨ QUÁI - PHONG THỦY VIETAA



Quẻ số 45: Lôi Hỏa Phong (豐) - Quẻ Cát

Bình: Thịnh dã. Hòa mỹ. Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức

Quẻ Phong chỉ thời vận đang hết sức thuận lợi, là thời cơ tốt cho công danh sự nghiệp, nhiều cơ may trong kinh doanh, tài vận tốt. Tuy nhiên như nội dung quẻ đã chỉ, cái gì cực thịnh ắt phải suy, về cuối quẻ là thời kỳ khó khăn, suy thoái, vì vậy cần đề phòng trước những không may về giai đoạn cuối. Thi cử dễ đỗ cao. Kiện tụng lúc đầu dễ, sau rắc rối. Hôn nhân về sau gặp khó khăn. Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Sửu, Hợi. Canh: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này sinh vào tháng 9 là cách công danh vinh hiển.

  • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

      Hào tốt, gặp được trên sáng suốt, dễ thăng tiến. Sĩ tử gặp thời, dễ thành danh (như hào này gặp hào 4 đối ứng là hào dương chính vị). Người thường gặp được phường hội tốt, bạn bè tốt. Mệnh hợp cách là người có tài đức gặp thời, được người trên sáng suốt hỗ trợ, tạo thành sự nghiệp lớn. Mệnh không hợp cách là kẻ kiêu căng, làm bậy để lâm vào gian nan, hình khắc.

  • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

      Hào tốt nhưng phát chậm vì Hào âm 2 trong sáng gặp Hào âm 5 ngôi chí tôn mà hôn ám (vì bất chính) nên phải giữ lòng trinh sau mới có lợi. Quan chức vì ngay thẳng mà bị gièm pha lúc đầu, sĩ tử long đong, sau mới khá. Người thường gặp nhiều khó khăn, về sau mới thuận lợi. Mệnh hợp là người có tài nhưng bị cấp trên ngờ vực, biết lấy lòng thành cải hóa, sau được trọng dụng. Mệnh không hợp là người bị gièm pha nhưng cô độc không ai che chở, thành đạt khó khăn và chậm.

  • Hào tam (Hào 3 - Hung)

      Hào xấu, gặp phải chủ hôn ám dù mình có sáng suốt cũng trở thành vô dụng, như người gãy cánh tay phải nhưng không có lỗi (chỉ Hào 3 dương cương đắc chính gặp phải hào đối ứng là Hào 6 âm như người ở ngôi cao ma hôn ám, không biết dùng người). Tuế vận: Quan chức không thi thố được tài năng, khó thăng tiến. Sĩ tử không gặp thời, long đong, không được dùng, người thường không có lợi, người bị tật ở tay chân. Mệnh hợp cũng như ý hào, không gặp được chủ sáng, không làm được việc như ước nguyện. Mệnh không hợp là kẻ bất tài, không làm nên việc, bị thương thân, phá tổ. Người tàn tật ở chi.

  • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

      Hào tốt, biết hướng xuống dưới để hành động khi cấp trên hôn ám. (Di chủ: danh từ cổ, xưa người có địa vị cao gọi người thông gia ở dưới là “di chủ”; con nợ cấp dưới gọi người thông gia cấp trên mình là “phối chủ”). Gặp Hào này, quan chức bị cấp trên nghi ngờ nhưng lại được cấp dưới ủng hộ. Sĩ tử có nhiều bạn giúp đỡ, có thể thành đạt. Người thường phải bôn ba nhưng sau thành đạt. Phòng tai nạn dọc đường. Người hợp mệnh là người gặp chủ hôn ám nhưng nhờ bạn hiền và người dưới giúp đỡ nên hoàn thành sự nghiệp. Người mệnh không hợp là người phải nhờ người thân lập nghiệp phương xưa; trước gian nan sau thành đạt.

  • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

      Hào tốt như người ở ngôi cao mà biết trọng dụng nhân tài, dân được nhờ, để lại tiếng thơm. Quan chức dễ thăng tiến, sĩ tử đỗ đạt cao, được trọng dụng, người thường kinh doanh phát đạt, nhiều phúc lợi. Mệnh hợp cách: người có tài đức, sự nghiệp hiển đạt. Mệnh không hợp cách cũng là người có tiếng tăm, có phúc lộc cao.

  • Hào thượng (Hào 6 - Hung)

      Hào xấu vì là hào trên cùng quẻ Chấn nên rất động, sắp biến, như người ở ngôi cao sắp gặp tai nạn, kết cục xấu, vì hôn ám mà ở ngôi cao quá như cái nhà lớn không người ở. Mệnh hợp là người có địa vị mà hôn ám làm càn, gặp tai họa, không giữ nổi cơ nghiệp tổ tông. Mệnh không hợp là kẻ có tài mà thiếu đức, bạn bè xa lánh, người thân ruồng bỏ, gặp gian nan khốn khổ. Hào này thích hợp với những người tu hành.

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 45 - Lôi Hỏa Phong (豐) - Quẻ Cát

Qui là về, là tới nơi, tới mục đích, đạt kết quả (qui kết), mà đạt được kết quả thì thịnh lớn, cho nên sau quẻ Qui (muội) tới quẻ Phong (thịnh lớn).
Thoán từ.
豐: 亨. 王假之, 勿憂, 宜日中.
Phong : hanh. Vương cách chi, vật ưu, nghi nhật trung.
Dịch: thịnh lớn thì hanh thông. Bậc vương giả tới được đừng lo, nên giữ đạo trung như mặt trời đứng giữa trời.
Giảng: Dưới là Ly (sáng suốt), trên là Chấn (động) sáng suốt mà hành động thì làm nên được sự nghiệp thịnh lớn. Chỉ bậc vương giả có quyền có vị mới làm tới nơi được. Khi đã thịnh lớn thì người sáng suốt biết rằng sẽ phải suy nên thường lo; nhưng đừng nên lo suông, cứ giữ được đạo trung như mặt trời (nội quái Ly có nghĩa là mặt trời) đứng ở giữa trời thì sẽ tốt.
Đại Tượng truyện áp dụng vào việc hình ngục, khuyên người trị dân nên sáng suốt mà soi xét tình dân mạnh mẽ xử đoán thì mau xong việc.
Hào từ.
1.
初九: 遇其配主, 雖旬, 无咎, 往有尚.
Sơ cửu: Ngộ kì phối chủ, tuy tuần, vô cữu, vãng hữu thượng.
Dịch: Hào 1, dương: Gặp được người chủ hợp với mình, tuy ngang nhau nhưng không có lỗi tiến đi thì có công nghiệp đáng khen.
Giảng: Hào này ở nội quái Ly, có đức sáng suốt, có tài (vì là dương), ở trên ứng với hào 4, thuộc ngoại quái Chấn, có đức hoạt động, mà cũng có tài (dương cương ) Bình thường thì ứng với nhau, phải một âm một dương mới tốt, ở hào này thì khác, cùng là dương cả mà cũng tốt, vì 1 sáng suốt, 4 hoạt động, hai hào dương thành, chứ không tương phản, giúp nhau làm nên sự nghiệp lớn được. Hai hào ngang nhau, biết châm chước ý kiến nhau là điều tốt cho sự hợp tác; nếu một bên cầu thắng, một bên chỉ nhường, thì không còn là hợp tác nữa, khó mà thành công lớn được.
2.
六二: 豐其蔀, 日中見斗.往, 得疑疾, 有孚發若, 吉.
Lục nhị: phong kì bộ, nhật trung kiến đẩu;
Vãng, đắc nghi tật, hữu phu phát nhược, cát.
Dịch: Hào 2, âm: Bị màn che lớn, dày quá, như ban ngày (mặt trờ bị che lấp) mà thấy sao Bắc đẩu; tiến đi thì bị ngờ và ghét, cứ lấy lòng chí thành mà cảm hoá được người trên thì tốt.
Giảng: Hào âm này ở giữa quẻ Ly, đắc trung đắc chính; nhưng kẻ ứng với nó là hào âm, âm nhu bất chính, không giúp được nó, không tin nó; nó như một hiền thần gặp một ám chúa, nên ví với mặt trời (quẻ Ly) bị mây mù che dày. Có muốn theo 5 thì bị 5 nghi kỵ và ghét; chỉ có cách giữ vững đức trung trinh, lấy lòng chí thành mà đối xử với 5, rồi sau 5 sẽ tỉnh ngộ. Chữ 若 nhược ở đây trỏ hào 5.
3.
九三: 豐其沛, 日中見沬.折其右肱, 无咎.
Cửu tam: Phong kỳ bái, nhật trung kiến muội.
Chiết kì hữu quăng, vô cữu.
Dịch: Hào 3 dương: bị màn che kín mít, ban ngày mà thấy sao nhỏ (muội) gẩy cánh tay phải, không có lỗi.
Giảng: Hào này dương cương, ở trên cùng quẻ Ly là người sáng suốt, có tài; nhưng hào trên cùng ứng với nó lại bất tài (âm nhu), không giúp gì được nó; đã vậy nó còn bị hào 4 che ám, hoàn cảnh còn tệ hơn hào 2 nữa, cho nên bảo là bị tấm màn che kín mít, ban ngày mà tối như đêm, thấy được cả những vì sao nhỏ. Như vậy hào 3 như người bị gẩy cánh tay phải (trỏ hào 5 không giúp gì được nó), nó không có lỗi vì hoàn cảnh khiến vậy.
4.
九四: 豐其蔀, 日中見斗, 遇其夷主, 吉.
Cửu tứ: Phong ki bộ, nhật trung kiến đẩu, ngộ kì di chủ, cát.
Dịch: Hào 4, dương: Bị màn che lớn dày quá, như ban ngày mà thấy sao Bắc Ðẩu gặp được bạn bằng vai vế, tốt.
Giảng: Hào này dương cương, ở địa vị cao, có thể lập được sự nghiệp, nhưng bất trung, bất chính lại bị hào 5 âm nhu, hôn ám che lấp hoàn cảnh cũng như hào 2, cũng ban ngày mà thấy sao Bắc đẩu, nhưng nay được hào 1 ở dưới đồng đức (cũng dương cương ) bằng vai vế ứng với nó, cũng coi là tốt được.
5.
六五: 來章, 有慶, 譽, 吉.
Lục ngũ: Lai chương, hữu khánh, dự, cát.
Dịch: Hào 5, âm: Mời những nhân tài giúp mình thì được phúc, có tiếng khen, tốt.
Giảng: Hào này ở địa vị chí tôn, âm nhu, không có tài tạo được sự nghiệp thịnh lớn, nhưng khá là có đức trung (ở giữa ngoại quái), và có hào 3, 4 dương cương , hiền tài ở dưới mình, nếu biết mời họ giúp mình thì có phúc và được tiếng khen, tốt.
6.
上六: 豐其屋, 蔀其家, 闚其戶.闃其无人,三歲不覿, 凶.
Thượng lục: Phong kì ốc, bộ kì gia, khuy kì hộ,
Huých kì vô nhân, tam tuế bất địch, hung.
Dịch: Hào trên cùng, âm: Cất nóc nhà rất cao lớn mà phòng mình ở lại nhỏ hẹp, bị bưng bít (tự mình không muốn ai lui tới với mình), cho nên nhìn vào cửa, lặng tanh không thấy bóng người, ba năm không thấy ai (hoặc không giác ngộ) xấu.
Giảng: Hào này khó hiểu, mỗi sách giảng một khác, chúng tôi theo cách hiểu của Phan Bội Châu vì hợp với Tiểu Tượng truyện hơn cả.
Hào này âm nhu, như người hôn ám, mà ở trên cùng, có địa vị rất cao, y như người cất nhà, nóc rất cao (địa vị cao), mà buồng mình ở lại thấp hẹp (bản tính âm nhu), thế là tự mình che lấp mình, nên không ai lui tới với mình, do đó mà đứng ở cửa nhìn vào, không thấy bóng người, ba năm không thấy ai (hoặc ba năm vẫn không giác ngộ: địch là thấy rõ). Không gì xấu hơn.


*

Tên quẻ là thịnh lớn, rất tốt mà không có hào nào thật tốt, hào nào cũng có lời răn đe. Cổ nhân muốn cảnh cáo chúng ta ở thời thịnh lớn, có phúc thì cũng có sẵn mầm hoạ, phải cẩn thận lắm mới được.
Các quẻ khác, thường hào dương ứng với âm, âm ứng với dương mới tốt; quẻ này trái lại, dương ứng với dương (như 1 và 4) mới tốt. Đó cũng là một lời khuyên nữa: ở thời thịnh, người ta thường vì quyền lợi chia rẽ nhau mà hoá suy, phải biết đồng đức, đồng tâm với nhau, thì mới tránh được hoạ.

 

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)
    HOT... Quà tặng cực độc từ 14/2 đến 14/3

    Quà tặng có thời hạn, xem ngay nhé!

THÁNG 06 NĂM 2017


26

Thứ hai


Ngày Giáp Thân
Tháng Đinh Mùi
Năm Đinh Dậu
Âm Lịch
Ngày 3
Tháng 6

XEM CHI TIẾT NGÀY NÀY

Hoàng đạo Tư Mệnh (Mọi việc đều tốt)
Trực Mãn (Cát)
Tiết Hạ chí (Giữa hè)
Là ngày: Tam Nương; Dương Công Kỵ Nhật
Cát tinh: Thiên Quan
Hung tinh:
Lịch Khổng Minh: Bạch Hổ Kiếp (Cát)
Giờ hoàng đạo:
Mậu Thìn (7-9h,Mộc)
Kỷ Tị (9-11h,Mộc)
Tân Mùi (13-15h,Thổ)
Giáp Tuất (19-21h,Hỏa)
Giáp Tí (11-1h,Kim)
Ất Sửu (1-3h,Kim)
[Xem thêm các ngày khác]

Từ khóa trang:

Thông tin liên hệ

ĐT chính: 0983 83 8853
ĐT phụ (khi số trên bận): 0988 21 3333
Viber | Zalo | FB Msg: 0983 83 8853
Skype: phongthuyvietaa
Email: vietaa@gmail.com
Facebook Fanpage
Làm việc: 8h-18h từ T2-T7
Địa chỉ: Ngõ 125 Trung Kính (cuối ngõ rẽ phải)

Tài khoản ngân hàng:
Đồng chủ tài khoản: Nguyễn Phúc Thuần
  • 0011000957600 VCB Sở giao dịch HN
  • 1305205277783 Agribank Tràng An
  • 22010000734816 BIDV Thăng Long
  • 19023567120288 Techcombank Đông Đô
  • Xem chi tiết cách thức liên hệ thanh toán