LỤC THẬP TỨ QUÁI - PHONG THỦY VIETAA



Quẻ số 20: Phong Thủy Hoán (渙) - Quẻ Hung

Bình: Tán dã. Ly tán. Lan ra tràn lan, tán thất, trốn đi xa, lánh xa, thất nhân tâm, hao bớt

Quẻ Hoán chỉ thời vận ly tán, khó khăn nhiều, thuận lợi ít, lòng người không yên, phải gian khổ lắm mới tạo dựng được sự nghiệp. Mọi công việc tiến hành không dễ dàng. Tài vận khó khăn phải tha phương cầu thực. Đi xa thuận lợi, chuyển nghề có thể thành công. Thi cử nơi xa tốt hơn. Tình yêu bất định, mông lung, dễ nghi ngờ lẫn nhau. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ; Tân: Mùi, Tỵ, Mão. Người gặp quẻ này sinh vào tháng ba là đắc cách, có nhiều cơ may hoàn thành ước nguyện.

  • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

      Hào tốt, quan chức dễ thăng tiến. Kẻ sĩ được trọng dụng. Người thường gặp vận may, có quý nhân phù trợ. Kinh doanh phát đạt, nhiều tài lộc. Mệnh hợp: người có tài đức, gặp được thời cơ, lập công cứu nước, hộ dân, được mọi người tôn kính, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: gặp vận may được người giúp đỡ, tạo dựng được sự nghiệp.

  • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

      Hào tốt cho binh nghiệp (ý hào cần phải có chỗ dựa, như người có căn cứ sẽ tránh được ly tán). Quan chức có chỗ dựa để thăng tiến. Kẻ sĩ có người đỗ đầu dễ thành đạt. Người thường giữ được cơ nghiệp, có vốn thì kinh doanh được. Số xấu phải bôn ba khó khóc, có khi phải trốn tránh do tai nạn. Mệnh hợp: người gặp gian nan lúc đầu nhưng biết tìm chỗ dựa nên chấn hưng được cơ nghiệp. Mệnh không hợp: người gặp gian nan, nhưng gặp người giúp đỡ, tránh được sa cơ.

  • Hào tam (Hào 3 - Bình)

      Hào bình (hào 3 bất trung, bất chính, ví như kẻ tư lợi biết dứt bỏ tư lợi của mình). Quan chức dễ bị đổi về địa phương. Sĩ tử biết tu thân sẽ thành đạt. Người thường kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp: người biết tu thân, hy sinh quyền lợi cá nhân vì nghĩa lớn, là tấm gương cho mọi người, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: cũng là người chí công vô tư, được mọi người kính trọng.

  • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

      Hào tốt, là người biết bỏ lợi nhỏ để mưu cầu việc lớn. Sĩ tử có tài hơn người, làm nên sự nghiệp. Người thường biết hành động đúng, kinh doanh đắc lợi, nhiều tài lộc. Mệnh hợp: người biết bỏ bè đảng nhỏ để mưu cầu việc lớn, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: người có tài nhưng khi hợp, khi lìa bất nhất, không làm nên việc.

  • Hào ngũ (Hào 5 - Bình)

      Hào bình, nhiều thay đổi, loạn lạc, gian nan, nhưng vượt qua được. Mệnh hợp: người có địa vị cao, có tài đức, thu phục được lòng người, giữ được sự nghiệp, phúc lộc. Mệnh không hợp: cũng là người có tiếng tăm, có khí tiết, vượt qua được hiểm nguy, tránh được ly tán.

  • Hào thượng (Hào 6 - Cát)

      Hào tốt, hết thời ly tán, có thể đổi nguy thành an. Quan chức vượt qua được gian nan, sĩ tử có thể vượt qua vận bĩ để thành đạt. Người thường phải chờ thời để qua lúc khó khăn. Mệnh hợp: người ở địa vị cao vượt qua cơn biến động, có công an dân, cứu nước, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: người biết thời sắp biến, biết rút lui đúng lúc, đổi nguy thành an.

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 20 - Phong Thủy Hoán (渙) - Quẻ Hung

Hoà vui đến cực điểm rồi thì sẽ ly tán, vì vậy sau quẻ đoài đến quẻ Hoán. Hoán là lìa, tan tác.
Thoán từ.
渙; 亨.王假有廟.利涉大川.利貞.
Hoán; hanh. Vương cách hữu miếu,
Lợi thiệp đại xuyên, lợi trinh.
Dịch: Lìa tan: hanh thông. Vua tới nhà Thái miếu, vượt qua sông lớn thì lợi, giữ đạo chính thì lợi.
Giảng: Trên là gió, dưới là nước (Khảm cũng có thể hiểu là mây – như quẻ Thủy lôi Truân, cũng gọi là Vân Lôi truân); gió thổi trên nước (hay mây) làm nước tung tóe ra (hay mây tan rã ra), cho nên đặt tên quẻ là Hoán.
Thường thì nhóm họp mới hanh thông (như quẻ tụy), nhưng ly tán cũng có khi hanh thông, chẳng hạn sương mù tụ lại nhiều quá, nắng lên, nó tan đi thì tốt, hoặc thời nhiễu loạn, dân chúng tụ họp lại chống đối, phải giải tán đi v.v.. Hể hợp thời thì tốt, trái lại thì xấu. Muốn cho công việc giải tán hanh thông thì nhà cầm quyền phải có lòng chí thành, như một ông vua tới nhà Thái miếu; lại phải biết mạo hiểm như có gan vượt qua sông lớn; sau cùng phải giữ đạo chính, đừng làm những việc bất chính.
Thoán truyện giảng ý nghĩa hanh thông của quẻ này như sau: nội quái vốn là quẻ Khôn, một hào dương của quẻ Càn vào thay hào 2 quẻ Khôn mà thành quẻ Khảm; ngoại quái vốn là quẻ Càn, hào 1 quẻ Khôn vào thay hào 1 quẻ Càn, thành quẻ Tốn. Vậy là trong trùng quái Hoán có một hào dương cương ở trong, một hào âm nhu ở ngoài, mà hào này đắc vị, thuận theo 2 hào dương ở trên nó để tiến lên, như vậy là tốt.
Vượt qua sông lớn mà có lợi vì quẻ có cái tượng gỗ (Tốn cũng là cây, gỗ) ở trên nước, tức thuyền ở trên nước, nhờ thuyền mà qua sông được. Nghĩa bóng là nhờ người có tài mà làm nên việc lớn.
Đại Tượng truyện bàn rộng ra, khuyên sau khi giải tán rồi lại nên nghĩ tới việc nhóm họp lại, mà muốn nhóm họp, thống nhất nhân tâm thì nên đặt lễ tế Thượng đế, tế Tổ tiên.
Hào từ.
1.
初六: 用拯, 馬壯, 吉
Sơ lục: Dụng chứng, mã tráng, cát.
Dịch: Hào 1, âm: Dùng con ngựa mạnh để cứu vớt, tốt.
Giảng: Ở đầu thời ly tán, còn có thể gom lại được; hào này âm nhu, kém tài, không đủ sức, nhưng trên có hào 2 dương cương đắc trung, ỷ thác vào được, như đi đường xa có con ngựa khỏe, cho nên tốt.
2.
九二: 渙,奔其机, 悔亡.
Cửu nhị: Hoán, bôn kì kỉ, hối vong.
Dịch: Hào 2, dương: Lúc ly tán, nên đựa vào hào 1 làm ghế ngồi thì hối hận mất đi.
Giảng : Thời này là thời ly tán rồi, dễ có việc ăn năn; hào này dương cương đã giúp đựơc cho hào 1, bây giờ nên dựa vào 1 làm ghế ngồi, đỡ đần nhau thì khỏi phải hối hận.
3.
六三: 渙其躬, 无悔.
Lục tam: Hoán kì cung, vô hối.
Dịch: Hào 3, âm: đánh tan lòng riêng tây của mình đi thì không hối hận.
Giảng: Hào này âm nhu, bất trung ,bất chính, là người có lòng vị kỉ, nhưng ở vị dương lại được hào trên cùng chính ứng với nó, mà có lòng lo việc đời (vì là dương cương); nếu 3 bỏ tính vị kỉ đi, lo gánh việc đời với hào trên cùng, thì sẽ không hối hận.
4.
六四: 渙其群, 元吉.渙有丘, 匪夷所思.
Lục tứ: hoán kì quần, nguyên cát. Hoán kì khâu, phỉ di sở tư.
Dịch: Hào 4 âm: Giải tán bè phái của mình đi, rất tốt. Vì như vậy là giải tán cái nhỏ để tập hợp cái lớn lại thành gò đống; điều đó người thường không thể nghĩ tới được.
Giảng: Hào này âm nhu, thuận, giúp đỡ hào 5 vừa cương vừa đắc trung, như vị đại thần giúp một minh quân, mà biết giải tán bè phái của mình đi (sở di nói vậy vì hào 1 ở dưới không ứng viện với 4, cũng như 4 không còn bè phái), để đoàn kết, tập hợp cả quốc dân mà cùng lo cứu nước; như vậy là giải tán cái nhỏ để gom cái lớn lại thành gò đống, rất tốt. Người thường không hiểu được lẽ đó mà chê sao lại giải tán đảng của mình. Muốn vậy phải là người đắc chính (âm ở vị âm) , và đắc trung, cương cường như hào 5.
5.
九五: 渙汗其大號, 渙王居, 无咎.
Cửu ngũ: Hoán hãn kì đại hiệu, hoán vương cư,vô cữu.
Dịch: Hào 5, dương: Ban bố hiệu lệnh lớn khắp nước như mồ hôi phát ra ở khắp thân thể, phát hết kho lẫm của vua để chu cấp cho dân, không có lỗi.
Giảng: năm chữ “Hoán hãn kì đại hiệu” tối nghĩa. Chu Hi giảng là hủy bỏ các hiệu lệnh trước đi, những hiệu lệnh đó như mồ hôi, chảy ra mà không trở lại”. Chúng tôi theo Phan Bội Châu mà dịch như trên là ban bố hiệu lệnh đi khắp nơi. J Legge và R. WilheLm cũng hiểu như vậy, nhưng giảng là những hiệu lệnh đó cứu nguy được cho dân như người bị bệnh mà phát tán, làm cho mồ hôi toát ra vậy.
Ba chữ sau: “Hoán vương cư” nghĩa dễ hiểu: vua nên tán tài để tụ dân, cũng như hào 4, giải tán bè phái để tụ dân, đều là chính sách tốt ở thời ly tán cả.
6.
上九: 渙其血去, 逖出, 无咎.
Thượng cửu: hoán kỳ huyết khử, địch xuất, vô cữu.
Dịch: Hào trên cùng, dương: Tan (trừ) được máu )vết thương cũ), thoát khỏi kinh sợ (chữ [逖 ] ở đây nên đổi làm chữ dịch [惕] là kinh sợ), không có lỗi.
Giảng: hào này ở cuối thời ly tán, sắp hết xấu; nó có tài (dương cương), lại được hào 3 ứng viện, cho nên nó thành công, trừ được vết thương ly tán và thoát khỏi cảnh lo sợ.


*

Phan Bội Châu so sánh quẻ này với quẻ Tụy, đại ý như sau:
Tụy và Hoán là hai thời trái ngược nhau, một thời nhóm họp một thời lìa tan, nhưng thời nào cũng hanh thông được cả, miễn là biết hành động hợp lúc và có lòng chí thành: Thoán từ hai quẻ đều có 4 chữ: “Vua tới Thái miếu”, nghĩa là phải chí thành như nhà vua khi vào tế ở Thái miếu.
Nhưng hai quẻ khác nhau ở chỗ. Tụy có 4 chữ: “lợi kiến đại nhân”, Hoán có 4 chữ: “Lợi thiệp đại xuyên” vì ở thời Tụy, thuận cảnh, chỉ cần có người tài đức là làm nên việc còn ở thời Hoán, nghịch cảnh, phải có tài đức mà lại phải mạo hiểm nữa. Đó là thâm ý của cổ nhân.
Sáu hào quẻ Hoán ý nghĩa rất phân minh: hào 1, còn mong cứu chữa được; hào 2 ly tán đã nhiều rồi, chưa cứu được; hào 3 có thể bắt tay làm việc, muốn vậy phải bỏ lòng vị kỷ đi; hào 4, phải giải tán bè phái để đoàn kết toàn dân; hào 5 phải ra hiệu lệnh mới, ban phát của riêng, hào 6 thì thành công. Quan trọng nhất là lời khuyên hào 4 và 5.

 

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)

THÁNG 08 NĂM 2017


24

Thứ năm


Ngày Quý Mùi
Tháng Mậu Thân
Năm Đinh Dậu
Âm Lịch
Ngày 3
Tháng 7

XEM CHI TIẾT NGÀY NÀY

Hoàng đạo Ngọc Đường (Tốt mọi việc, trừ việc bếp núc)
Trực Bế (Hung)
Tiết Xử thử (Mưa ngâu)
Là ngày: Tam Nương
Cát tinh: Thiên Thành
Hung tinh:
Lịch Khổng Minh: Kim Dương (Cát)
Giờ hoàng đạo:
Giáp Dần (3-5h,Thủy)
Ất Mão (5-7h,Thủy)
Đinh Tị (9-11h,Thổ)
Canh Thân (15-17h,Mộc)
Nhâm Tuất (19-21h,Thủy)
Quý Hợi (21-23h,Thủy)
[Xem thêm các ngày khác]

Từ khóa trang:

Thông tin liên hệ

ĐT chính: 0983 83 8853
ĐT phụ (khi số trên bận): 0988 21 3333
Viber | Zalo | FB Msg: 0983 83 8853
Skype: phongthuyvietaa
Email: vietaa@gmail.com
Facebook Fanpage
Làm việc: 8h-18h từ T2-T7
Địa chỉ: Ngõ 125 Trung Kính (cuối ngõ rẽ phải)

Tài khoản ngân hàng:
Đồng chủ tài khoản: Nguyễn Phúc Thuần
  • 0011000957600 VCB Sở giao dịch HN
  • 1305205277783 Agribank Tràng An
  • 22010000734816 BIDV Thăng Long
  • 19023567120288 Techcombank Đông Đô
  • Xem chi tiết cách thức liên hệ thanh toán