Gửi
Học P.Thủy
Trở thành chuyên gia phong thủy sau 4 buổi học
Xem thêm

Gọi điện

Facebook

Về chúng tôi

Email

Quẻ số 18: Sơn Thủy Mông (蒙) - Quẻ Hung

Bình: Muội dã. Bất minh. Tối tăm, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch

Quẻ Mông chỉ thời vận mông lung, mơ hồ chưa rõ rệt, mọi việc không biết đâu là phải trái, không phải là thời cơ để hành động, mà là thời cơ để học tập, tìm người hướng dẫn. Công danh sự nghiệp không có trên quyền lực và trí tuệ chỉ bảo không thể hoàn thành, có cố gắng cũng vô ích. Tài vận không có, khó bề kinh doanh. Xuất hành chưa thuận vì chưa có mục đích rõ ràng. Tình yêu và hôn nhân còn mơ hồ, tìm hiểu chưa kỹ, ít chắc chắn. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ; Bính: Tuất, Tý, Dần.

  • Hào sơ (Hào 1 - Bình)

      Hào bình. Thời vận ban đầu có gian nan nhưng giữ đúng đắn thì sau tốt. Người thường hay bị kiện tụng, dèm pha. Riêng nghề dạy học, luật gia dễ thành đạt. Mệnh hợp: gặp được quý nhân, lập được đức nghiệp tốt, sau có công danh khá, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: cũng là người ngay thẳng thật thà, có cuộc sống an nhàn.

  • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

      Hào tốt, phát về nghề dạy học, luật gia. Thời vận bình yên, trong ngoài đoàn kết, hôn nhân và gia đình thuận lợi. Mệnh hợp: là người hiền lương, có lòng bao dung lớn, đoàn kết được mọi người, giữ êm ấm họ hàng, làng xóm, có phúc lộc. Mệnh không hợp: cũng là người tháo vát, công bằng, lập được nghiệp, giữ được gia đình yên vui.

  • Hào tam (Hào 3 - Hung)

      Hào xấu, không thành đạt vì lười nhác, sống buông thả. Quan chức tham những, gian trá. Kẻ sĩ kém tư cách, tửu sắc, nhiều tai tiếng xấu. Người thường bê tha, kinh doanh thất thoát. Mệnh hợp là người hám lợi cầu vinh, bỏ chính theo tà, không tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp: loại bụi đời, bôn ba kiếm sống

  • Hào tứ (Hào 4 - Hung)

      Hào xấu, biểu thị sự khốn đốn, cô độc, không người giúp đỡ, khó thăng tiến, khó thành đạt, không biết cách làm ăn, kinh doanh. Mệnh hợp: người cô độc, không có bạn bè thân thuộc, không người giúp đỡ, xa rời thực tế, dù có tài cũng trở thành vô dụng. Mệnh không hợp: cũng là người cô độc lẻ loi, không bạn bè, không người thân, khó thành gia thất, trở thành người xa rời thực tế.

  • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

      Hào tốt, thời nhiều người chất phác thật thà, yên vui, ít điều khó xử. Mệnh hợp: là người có đức hạnh, dung dị chất phác, được nhiều người mến mộ, lập được sự nghiệp tốt, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người chân thật, hiền lành, không tranh giành, cãi vã với ai, có cuộc sống an lạc, hạnh phúc.

  • Hào thượng (Hào 6 - Cát)

      Hào tốt cho những người làm công việc giữ an ninh trật tự, ngăn ngừa điều xấu. Người thường có cơ may phát đạt. Cần đề phòng trộm cướp, mất của, kiện tụng, hoặc bị cấp dưới làm hại. Mệnh hợp: là người hiểu biết, biết cách trị dân, giữ được nghiệp, có công, phúc lộc bền. Mệnh không hợp: cũng là người có khí tiết, biết cách ngăn ngừa điều xấu, duy trì được phúc lộc.

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 18 - Sơn Thủy Mông (蒙) - Quẻ Hung

Quẻ số 3 là Truân, lúc vạn vật mới sinh. Lúc đó vạn vật còn non yếu, mù mờ, cho nên quẻ 4 này là Mông. Mông có hai nghĩa: non yếu và mù mờ
Thoán từ :
蒙: 亨, 匪我 求 童 蒙, 童 蒙 求 我 .
初 筮 告, 再 三 瀆, 瀆 則 不 告 .利 貞 .
Mông: Hanh, Phỉ ngã cầu đồng mông, đồng mông cầu ngã.
Sơ phệ cáo, tái tam độc, độc tắc bất cáo. Lợi trinh.
Dịch: trẻ thơ được hanh thông. Không phải ta tìm trẻ thơ mà trẻ thơ tìm ta. Hỏi (bói) một lần thì bảo cho, hỏi hai ba lần thì là nhàm, nhàm thì không bảo. Hợp với đạo chính thì lợi (thành công).
Giảng : Theo nghĩa của quẻ thì cấn là ngưng, Khảm là hiểm. Ở trong (nội quái) thì hiểm, mà ở ngoài (ngoại quái) thì ngưng, không tiến được, tỏ ra ý mù mờ, cho nên gọi là Mông.
Xét theo hình tượng thì ở trên có núi (Cấn), dưới chân núi có nước sâu (khảm), cũng có nghĩa tối tăm (Mông). Cũng có thể giảng là dưới chân núi có suối nước trong, tức như hạng người còn nhỏ (khi thành sông mới là lớn), hạng “đồng mông”, cho nên gọi quẻ này là Mông (mông có nghĩa là non yếu).
Đặc biệt quẻ này chỉ chú trọng vào hào 2 và hào 5. Hào 2 là dương cương, đắc trung làm chủ nội quái, đáng là một vị thầy cương nghị, khải mông (tức mở mang cái tối tăm) cho trẻ. Hào đó ứng với hào 5 âm nhu thuận mà cùng đắc trung, là tượng học trò ngoan. Vậy là thầy trò tương đắc, sự học hành tất có kết quả tốt, cho nên quẻ này có đức hanh thông.
Tư cách của thầy cương, của trò nhu, cho nên thầy không phải cầu trò, mà trò phải cầu thầy. Và khi dạy, trò hỏi một lần thì bảo, nếu hỏi 2, 3 lần thì là nhàm, không bảo. Giữ được đạo chính (hoặc bồi dưỡng chính nghĩa) thì lợi thành công.
Hào từ :
1. 初 六: 發 蒙, 利 用 刑 人, 用 說 桎 梏, 以 往 吝.
Sơ lục: phát mông, lợi dụng hình nhân, Dụng thoát chất cốc, dĩ vãng lận.
Dịch: Hào 1, âm: mở mang cái tối tăm (cho hạng người hôn ám) thì nên dùng hình phạt cốt cho họ thoát khỏi gông cùm, nhưng đừng đi quá mức sẽ hối tiếc.
Giảng: Hào âm này vị ở thấp nhất trong quẻ Mông là tượng kẻ hôn ám nhất, phải dùng hình phạt trừng trị mới cởi cái gông cùm (vĩ vật dục) cho họ được; khi có kết quả rồi thì thôi, đừng quá dùng hình phạt mà sẽ ân hận.
Chữ : "dụng hình nhân", dịch sát là dùng người coi về hình, tức dùng hình phạt.
2. 九 二 . 包 蒙 吉 . 納 婦 吉 . 子 克 家 .
Cửu nhị: Bao mông cát, nạp phụ cát, tử khắc gia.
Dịch: Hào, dương: Bao dung kẻ mờ tối, dung nạp hạng người nhu ám như đàn bà, tốt; (ở ngôi dưới mà gánh vác việc trên) như người con cai quản được việc nhà.
Giảng: Hào 2 dương, cương cường, nhưng đắc trung cho nên bảo là có đức bao dung; nó làm chủ nội quái, thống trị cả bốn hào âm, cho nên bảo nó dung nạp được các hào âm, tức hạng người nhu ám như đàn bà, nó ở dưới thấp mà lại là hào quan trọng nhất trong quẻ, nên ví nó như người con cai quản được việc nhà. Tóm lại hào này tốt.
Phan Bội Châu giảng ba chữ “tử khắc gia”cách khác: Cụ cho hào 5 ở địa vị tôn trong quẻ trên (ngoại quái) tức như cha trong nhà, hào 2 ở dưới, tức như con. Cha nhu nhược (vì là âm), con cương cường sáng suốt (vì là dương), cảm hóa được cha mà cha hết hôn ám, như vậy là con chỉnh lý được việc nhà.
Cao Hanh chỉ đứng về phương diện bói, mà không đứng về phương diện đạo lý, không cho Kinh Dịch có ý nghĩa triết lý, xử thế, cho nên hiểu khác hẳn: giảng “nạp phụ” là cưới vợ cho con “tử khắc gia” là con thành gia thất, đó là cái việc tốt của người làm bếp mắt không có đồng tử (bao mông, theo ông là : bào mông, bào là người làm bếp, mông là mắt không có đồng tử). Đại khái cách hiểu của Cao Hanh như vậy, xin đơn cử làm thí dụ.
3. 六 三: 勿 用 取 女 見 金 夫 .
不 有 躬, 无 攸 利.
Lục tam: Vật dụng thủ nữ kiến kim phu.
Bất hữu cung, vô du lợi.
Dịch : hào 3, âm: đừng dùng hạng con gái thấy ai có vàng bạc là (theo ngay) không biết thân mình nữa; chẳng có lợi gì cả.
Giảng: Hào 3 là âm nhu (ở trong quẻ Mông, là hôn ám) bất trung, bất chính, cho nên ví với người con gái không có nết, bất trinh, ham của. Mà hạng tiểu nhân thấy lợi quên nghĩa cũng vậy (âm còn có nghĩa là tiểu nhân). Phan Bội Châu cho hào này xấu nhất; hạng người nói trong hào không đáng dùng, không đáng giáo hóa nữa.
4. 六 四 : 困, 蒙, 吝 .
Lục tứ : Khốn, mông, lận.
Dịch: Hào 4, âm: Bị khốn trong vòng hôn ám, hối tiếc.
Giảng: Quẻ Mông chỉ có hào 2 và 6 là dương cương, có thể cởi mở sự hôn ám được, còn hào 4 kia đều là âm hết. Hào 4 này cũng hôn ám như hào 3, nhưng còn tệ hơn hào 3 vì ở xa hào 2 dương (hào 3 còn được ở gần hào 2 dương ), mà chung quanh đều là âm hết (hào 3 và hào 5), như bị nhốt trong vòng hôn ám, tất bị khốn sẽ phải hối tiếc, xấu hổ.
Tiểu tượng truyện giảng: nó phải hối tiếc, xấu hổ vì chỉ một mình nó trong số bốn hào âm là ở xa các hào “thực” tức các hào dương. Hào dương là nét liền, không khuyết ở giữa, nên gọi là “thực” (đặc, đầy) hào âm là vạch đứt, khuyết ở giữa nên gọi là “hư” ; “thực” tượng trưng người có lương tâm “hư” tượng người không có lương tâm.
5. 六 五: 童 蒙 吉 .
Lục ngũ: Đồng mông cát.
Dịch: Hào 5, âm: Bé con, chưa biết gì (nhưng dễ dạy), tốt.
Giảng: hào 5 này là hào âm tốt nhất như chúng tôi đã nói khi giảng Thóan từ của Văn Vương, vì nó có đức nhu (âm) trung (ở giữa ngọai quái), lại ứng với hào 2 cương ở dưới, có thể ví nó với đứa trẻ dễ dạy, biết nghe lời thầy (hào 2).
Phan Bội Châu coi hào này như ông vua (vì ở ngôi cao quí nhất trong quẻ) biết tín nhiệm hiền thần (hào 2).
6. 上 九: 擊 蒙 不 利 為 寇 , 利 禦 寇.
Thượng cửu: Kích mông bất lợi vi khấu, lợi ngự khấu.
Dịch : Hào trên cùng, dương : phép trừ cái ngu tối mà nghiêm khắc quá thì kẻ mình dạy dỗ sẽ phẫn uất, có thể thành giặc, như vậy không có lợi, ngăn ngừa giặc ở ngoài (tức những vật dục quyến rũ kẻ đó) thì có lợi.
Giảng: Hào này ở trên cùng quẻ Mông, có nghĩa sự ngu tối tới cùng cực; nó là dương, ở trên cùng, mà bất trung, cho nên tuy có tài mở mang sự ngu tối nhưng quá nghiêm khắc, làm cho kẻ ngu tối phẫn uất, phản kháng, bất tuân giáo hóa, có thể thành giặc, có hại (chữ “khấu có cả hai nghĩa: giặc, có hại), nên tìm cách ngăn ngừa những vật dục quyến rũ nó thì hơn; mà “cả thầy lần trò đều thuận đạo lý (thượng hạ thuận dã, Tiểu tượng truyện).
Quẻ này nói về cách giáo hóa, cần nghiêm (hào 1) nhưng không nên nghiêm khắc quá mà nên ngăn ngừa lỗi của trẻ (hào 6).

 

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)

Khuyến mại sốc 20-10
Nhân ngày phụ nữ Việt Nam, từ nay đến 20-10 chúng tôi giảm giá 20% cho tất cả các sản phẩm vòng đá phong thủy hợp mệnh cho các bạn nữ

Các ứng dụng miễn phí:


Đặt tên con
Xem tử vi vận mệnh
Đặt tên, tìm tên cho con theo ngày sinh, hợp phong thủy. Tìm tên cho bé theo ngũ hành, ngũ cách, quẻ dịch. Đặt tên con năm Đinh Dậu 2017, Mậu Tuất 2018
Xem phong thủy
Xem phong thủy nhà ở
Xem phong thủy cho nhà ở, tìm hướng nhà hợp tuổi theo phong thủy, kiểm tra hướng nhà hiện tại có hợp phong thủy không theo Bát Trạch, Huyền Không học
Sim phong thủy hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Tìm sim số đẹp, chọn sim số đẹp hợp phong thủy. Phân tích sim phong thủy theo tuổi dựa trên cân bằng âm dương, ngũ hành sinh khắc, hung cát quẻ dịch
Xem tử vi Đông phương
Xem tử vi vận mệnh
Phân tích các đại vận và tiểu vận của đời người. An 108 vì sao vào các đại vận và tiểu vận. Xét tương quan giữa mệnh và cục. Bình giải các sao an mệnh
Gợi ý tên cho con
Xem tử vi vận mệnh
Gợi ý cách đặt tên con theo 17 họ phổ biến nhất ở Việt Nam (Nguyễn, Trần, Lê, Đặng, Vũ, Phạm,...), áp dụng cho các bé sinh trong năm nay hoặc năm tới
Gieo quẻ bằng đồng xu
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng đồng xu cổ để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Xem tuổi sinh con
Xem tử vi vận mệnh
Xem tuổi sinh con, năm sinh con để hợp phong thủy và hợp tuổi với bố mẹ. Phân tích dựa trên Thiên Can, Địa Chi, Ngũ Hành sinh khắc giữa con với bố mẹ
Bói bài
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng lá bài tây để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Xem tuổi vợ chồng
Xem tử vi vận mệnh
Ứng dụng giúp xem tuổi vợ chồng, tìm vợ, chọn chồng sao cho hợp tuổi nhất, bói tình yêu, bói tình duyên dựa trên ngũ hành sinh khắc, quẻ dịch cát hung
Xem tuổi xây nhà
Xem phong thủy nhà ở
Xem tuổi xây nhà, làm nhà, dựng nhà hợp Phong thủy theo Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc. Tìm người mượn tuổi, hướng dẫn thủ tục mượn tuổi, làm lễ động thổ
Xem tướng mặt, tay chân
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp các ứng dụng, bài viết về nhân tướng học, xem tướng mặt, xem tướng tay chân, coi chỉ tay, qua đó có thể đoán về vận mệnh hay tính cách của họ
Xem tử vi Tây phương
Xem tử vi vận mệnh
Xem vận mệnh cuộc đời theo môn tử vi phương Tây căn cứ vào họ tên và năm sinh. Giải đoán theo Thần Số học. Luận giải tính cách theo 12 cung Hoàng Đạo
Sinh con theo ý muốn
Xem tử vi vận mệnh
Ứng dụng giúp sinh con theo ý muốn, tìm ngày tháng thụ thai, sinh nở cho sác suất sinh con trai hay gái cao nhất. Căn cứ vào bốn phương pháp phổ biến
Chọn quần áo hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Chọn quần áo, trang phục theo tuổi, trang phục hợp mệnh, quần áo hợp phong thủy, quần áo theo bản mệnh, quần áo theo năm sinh, phù hợp tuổi mỗi người
Chọn nghề hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Chọn nghề nghiệp theo tuổi, hợp phong thủy, theo bản mệnh, theo năm sinh. Áp dụng nguyên tắc ngũ hành sinh khắc chế hóa lẫn nhau và 12 cung hoàng đạo
Cúng sao giải hạn
Xem tử vi vận mệnh
Xem sao chiếu mạng (chiếu mệnh), thủ tục cách thức an sao giải hạn: Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức, La Hầu
Văn khấn thờ cúng
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp văn khấn: động thổ, nhập trạch, tân gia, khai trương, đoan ngọ, hàn thực, giải hạn, giao thừa, lễ tang, thượng thọ, đổi tên, cầu tự, cưới gả
Gieo quẻ cung Hoàng Đạo
Xem tử vi vận mệnh
Gieo quẻ 12 cung Hoàng Đạo theo từng ngày, cho bạn lời khuyên thú vị vào mỗi ngày mới. Từ ngày sinh bạn có thể biết cung hoàng đạo của mình và tra cứu
Nhịp sinh học
Xem tử vi vận mệnh
Nhịp sinh học là 7 đường hoạt động theo chu kỳ hình sin tăng giảm qua thời gian: sức khoẻ, tình cảm, trí tuệ, trực giác, thẩm mỹ, nhận thức, tinh thần
Lá bài bản mệnh
Xem tử vi vận mệnh
Mỗi người sinh ra sẽ ứng với 1 lá bài gọi là Lá Bài Bản Mệnh. Hãy xem lá bài ứng với bạn là gì, và nói lên gì về tính cách, con người và cuộc đời bạn
Lục Thập Tứ Quái
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp 64 quẻ dịch (quẻ trùng quái) trong Kinh Dịch, kèm theo phân tích ý nghĩa, đánh giá từng quẻ, và phân tích ý nghĩa của từng hào trong mỗi quẻ
Tìm niên mệnh
Xem tử vi vận mệnh
Tìm niên mệnh, hành bản mệnh, mệnh tuổi, cung mệnh cho mỗi người. Đây là một trong 5 hành: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ, rất quan trọng với mỗi người
Tìm hướng động thổ
Xem phong thủy nhà ở
Tìm hướng động thổ, phương vị động thổ, vị trí động thổ theo tuổi gia chủ. Xét các yếu tố: Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát, Bát Trạch, Phi Tinh Huyền Không
Thước Lỗ Ban
Xem phong thủy nhà ở
Tra thước Lỗ Ban tìm số đẹp áp dụng 11 loại thước khác nhau (Lỗ Ban 42.9, Lỗ Ban 52.2, Đinh Lan, Áp Bạch), cho các kết quả chính xác theo khoảng cung
Tìm hướng đặt mộ
Xem phong thủy nhà ở
Chọn phương vị và hướng đặt mộ phần để hợp tuổi người quá cố rất quan trọng, đó chính là căn nhà của họ tương tự như nhà trên dương gian của chúng ta
Chuyển ngày âm dương
Xem ngày giờ đẹp
Chuyển ngày từ dương lịch sang âm lịch, từ âm lịch sang dương lịch trong phạm vi hai vòng Lục Thập Hoa Giáp, mỗi vòng 60 năm. Dựa trên Lịch vạn niên
Tính ngày giỗ chạp
Xem ngày giờ đẹp
Trong phong tục Việt Nam kể từ khi một người qua đời có rất nhiều lễ và ngày giỗ. Ứng dụng này giúp tính toán các ngày giỗ chạp cho người mới qua đời
Chọn ngày an táng
Xem ngày giờ đẹp
Ứng dụng giúp chọn ngày giờ an táng tốt nhất, tránh các hạn trùng tang, nhất là trùng tang liên táng. Điều này giúp người quá cố ra đi được thanh thản
Bói Kiều
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm các đoạn thơ dựa trên truyện Kiều để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Cách này tương tự với hình thức bói Kiều cổ truyền của cha ông ta
Gieo quẻ bằng xúc xắc
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng con xúc xắc để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Đoán điềm lành dữ
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp dự đoán điềm may rủi sẽ xảy đến theo các dấu hiện hiện tại như hắt hơi, nháy mắt,... xảy ra vào một thời điểm bất kỳ nào đó trong ngày
Soi cầu xổ số
Gieo quẻ đoán điềm
Soi cầu là phép dự đoán cặp số may mắn theo kết quả của xổ số ngày hôm trước. Phép soi cầu dựa trên lý thuyết xác suất thống kê, chỉ nên để tham khảo
Giải mã giấc mộng
Gieo quẻ đoán điềm
Giải mã giấc mộng, giấc mơ, giải đoán điềm báo, báo mộng theo các sách cổ phương Đông. Căn cứ vào giấc mộng có thể cho biết điềm sắp xảy đến với mình
Con số của giấc mơ
Gieo quẻ đoán điềm
Giải mã giấc mộng, giải mã giấc mơ, tìm hiểu các con số tương ứng của giấc mộng, giấc mơ, dự đoán điềm báo xảy ra theo các tài liệu cổ của phương Đông