LỤC THẬP TỨ QUÁI - PHONG THỦY VIETAA



Quẻ số 50: Sơn Trạch Tổn (損) - Quẻ Hung

Bình: Thất dã. Tổn hại. Hao mất, thua thiệt, bớt kém, bớt phần dưới cho phần trên là tổn hại.

Quẻ chỉ thời vận khó khăn, suy giảm, cần phải biết tiết chế mọi điều. Nếu ham hố không đương thời, không đúng lúc sẽ dễ dàng thất bại. Công danh sự nghiệp khiêm tốn thì đạt được, như mong ước thì khó thành. Tài vận chưa đến, kinh doanh khó phát đạt. Kiện tụng hao tiền tốn của nên tránh thì hơn. Mất của khó tìm. Tình yêu hôn nhân không thuận lợi. Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tỵ, Mão, Sửu; Bính: Tuất, Tý, Dần. Những người gặp quẻ này, sinh tháng bảy đắc nghiệp dễ thành.

  • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

      Hào tốt, là dương mạnh đối ứng với hào bốn âm vốn mềm yếu, nói "dừng việc mình lại để cứu người, không lỗi", nhưng phải biết lựa sức mình, là ý muốn chỉ hào mạnh ứng cứu hào yếu. Mệnh hợp là người biết lượng sức mình để cứu người, có kết quả tốt, để lại tiếng thơm. Quan chức mẫn cán, quên việc nhà làm việc nước. Sĩ tử gặp thời, được trọng dụng, đề bạt. Người thường kinh doanh phát đạt, chăm chỉ làm ăn, phúc lộc khá. Mệnh không hợp là người nhanh nhảu đoảng, ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng, không biết lượng sức mình, làm chẳng nên công trạng gì.

  • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

      Hào tốt, thời vận ít biến động, an lạc, không thành đạt lớn, nhưng không nên làm bừa, giữ chính là tốt. Mệnh hợp là người có đức hạnh, giữ được thanh danh, mọi người kính trọng. Mệnh không hợp cũng là người ngay thẳng, thanh liêm.

  • Hào tam (Hào 3 - Cát)

      Hào tốt, là thời vận của sự giao du rộng rãi, hợp tác nhiều người. Mệnh hợp là người giao thiệp rộng, có nhiều bạn hiền, làm nên sự nghiệp, ích nước, lợi nhà. Sĩ tử có nhiều bạn bè tâm giao, thành đạt. Nhà buôn gặp phường hội, nhiều phúc lợi. Mệnh không hợp cũng là người có nhiều bạn tốt, giao thiệp rộng.

  • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

      Hào tốt, biết sửa mình, dễ thăng tiến, nhiều cơ may. Sĩ tử gặp thời, thành đạt. Kinh doanh phát triển, nhiều phúc lợi. Người ốm khỏi bệnh, chuyện buồn hoá vui. Mệnh hợp là người biết sửa mình để làm việc lớn, sự nghiệp thành đạt, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp thì lúc trẻ gian nan, về già khá giả. Nếu biết sửa mình sớm sẽ thành đạt khá hơn. Khi có bệnh uống thuốc sớm, sai lầm phải sửa chữa ngay để khỏi di hoạ.

  • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

      Hào tốt, người ở ngôi cao biết đem lại lợi ích cho dân. Hào chỉ người có chức vị cao thường là quan chức, gần cấp trên, dễ thăng tiến. Sĩ tử gặp thời làm nên sự nghiệp. Người thường kinh doanh đạt nhiều phúc lộc. Mệnh hợp: là người được lòng người, làm nên sự nghiệp, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp cũng là người được mọi ngời yêu mến, có cuộc sống yên vui.

  • Hào thượng (Hào 6 - Cát)

      Hào tốt. Hào kết thúc cái tổn, tổn cực lại có lợi, như người hao tổn sức lực vì người khác, được nhiều người yêu mến. Cán bộ, viên chức được dân tín nhiệm, nhiều phúc lộc. Sĩ tử gặp thời, đạt chí hướng. Người thường kinh doanh đắc lợi, được nhiều người giúp đỡ. Mệnh hợp là người hết lòng vì dân, hoàn thành sự nghiệp. Mệnh không hợp thường là người tu hành ẩn sĩ, không cầu danh lợi cá nhân.

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 50 - Sơn Trạch Tổn (損) - Quẻ Hung

Khoan nới thì tất có điều sơ ý mà bị thiệt hại, cho nên sau quẻ Giải tới quẻ Tổn. Tổn là thiệt hại mà cũng có nghĩa là giảm đi.
Thoán từ:
損: 有孚, 元吉, 无咎, 可貞, 利有. 攸往.曷之用 ? 二簋可用享.
Tổn: Hữu phu, nguyên cát, vô cữu, khả trinh, lợi hữu.
Du vãng. Hạt chi dụng? Nhị quĩ khả dụng hưởng.
Dịch: Giảm đi: nếu chí thành thì rất tốt, không có lỗi, giữ vững được như vậy thì làm việc gì cũng có lợi. Nên dùng cách nào? (ví dụ) dùng hai cái bình (hay bát) đồ cúng thôi để dâng lên, cũng được.
Giảng: Quẻ này nguyên là quẻ Thái, bớt ở nội quái Càn hào dương thứ 3 đưa lên thêm vào hào cuối cùng của quẻ Khôn ở trên, nên gọi là Tốn: bớt đi.
Lại có thể hiểu: khoét đất ở dưới (quẻ Đoài) đắp lên trên cao cho thành núi, chằm càng sâu, núi càng cao, càng không vững phải đổ, nên gọi là Tổn (thiệt hại).
Giảm đi, không nhất định là tốt hay xấu. Còn tùy mình có chí thành, không lầm lỡ thì mới tốt. Ví dụ việc cúng tế, cần lòng chí thành trước hết, còn đồ cúng không quan trọng, dù đạm bạc mà tâm thành thì cũng cảm được quỉ thần. Giảm đi như vậy để tiết kiệm, thì không có lỗi.
Thoán truyện giảng thêm: phải biết tùy thời; nếu cương quá thì bớt cương đi nếu nhu quá thì bớt nhu đi, nếu vơi quá thì nên làm cho bớt vơi đi, nếu văn sức quá thì bớt đi mà thêm phần chất phác vào; chất phác quá thì thêm văn sức vào, dân nghèo mà bốc lột của dân thêm vào cho vua quan là xấu; nhưng hạng dân giàu thì bắt họ đóng góp thêm cho quốc gia là tốt; tóm lại phải tùy thời; hễ quá thì giảm đi cho được vừa phải.
Đại tượng truyện thường đứng về phương diện tu thân, khuyên người quân tử nên giảm lòng giận và lòng dục đi ( quân tử dĩ trừng phẫn, trất dục).
Hào từ:
1.
初九: 已事遄往, 无咎, 酌損之.
Sơ cửu: Dĩ sự thuyên vãng, vô cữu, chước tổn chi.
Dịch: Hào 1, dương: nghỉ việc của mình mà tiến lên gấp, giúp (cho hào 4) như vậy thì không có lỗi, nhưng nên châm chước cái gì nên rút bớt của mình để giúp cho 4 thì hãy rút.
Giảng: hào 1 dương cương, ứng với hào 4 âm nhu ở trên, theo nghĩa thì nên giúp ích cho 4, nhưng cũng dừng nên để thiệt hại cho mình quá; như vậy là cũng hợp chí với người trên ở thời Tổn (rút bớt).
2.
九二: 利貞, 征凶, 弗損益之.
Cửu nhị: lợi trinh, chính hung, phất tổn ích chi.
Dịch: Hào 2, dương: giữ đạo chính thì lợi, nếu vội tiến ngay (bỏ đức cương trung của mình), để chiều bạn thì xấu; đừng làm tổn hại đức của mình cũng là ích cho bạn đấy.
Giảng : quẻ này có nghĩa tổn dương cương (quẻ Càn ở dưới) để làm ích cho âm nhu (quẻ Khôn ở trên); cho nên hào này là dương cương, nên giúp ích cho hào 5 âm nhu, cũng như hào 1 giúp ích cho hào 4. Nhưng hào 5 bất chính (âm mà ở vị dương), hay đòi hỏi những điều bất chính, nếu hào 2 bỏ đức cương và trung của mình đi mà vội vàng chiều lòng 5 thì sẽ xấu; phải giữ đức cương trung đó mới lợi (lợi trinh). Không làm tổn hại đức cương trung của mình, cũng là một cách khuyên hào 5 phải bỏ tính bất chính đi, như vậy là giúp ích cho 5 đấy.
3.
六三: 三人行則損一人, 一人行則得其友.
Lục tam: tam nhân hành tắc tổn nhất nhân,
nhất nhân hành tắc đắc kì hữu.
Dịch: Hào 3, âm: Ba người đi thì bớt một người, một người đi thì được thêm bạn.
Giảng: Theo tượng của quẻ, nội quái Càn có ba hào dương bớt đi một để đưa lên trên; ngoại quái Khôn có ba hào âm, bớt đi một để đưa xuống dưới, thành quẻ trùng tổn. Hào 3 dương đi lên, hào trên cùng âm xuống dưới, tương đắc với nhau, thế là tuy tách ra, đi một mình mà hoá ra có bạn.
Xét trong vũ trụ thì một dương một âm là đủ, nếu thêm một âm hay một dương nữa, thành ba thì thừa; mà nếu chỉ có một âm hay một dương thì thiếu, phải thêm một dương hay một nữa mới đủ.
Việc người cũng vậy, hai người thành một cặp, thêm một người thì dễ sinh chuyện, mà nếu chỉ có một người thôi thì lẻ loi quá, phải kiếm thêm bạn (coi Hệ từ hạ truyện, Ch. V số 13).
4.
六四: 損其疾, 使遄, 有喜, 无咎.
Lục tứ: tổn kì tật, sử thuyên, hữu hỉ, vô cữu.
Dịch: Hào 4, âm: làm bớt cái tật (âm nhu) của mình cho mau hết, đáng mừng, không có lỗi.
Giảng: Hào này có tật âm nhu, được hào 1 dương cương sửa tật đó cho mau hết, tốt.
5.
六五: 或益之十朋之龜, 弗克違, 元吉.
Lục ngũ: Hoặc ích chi thập bằng chi quí, phất khắc vi, nguyên cát.
Dịch: Hào 5, âm: thình lình có người làm ích cho mình, một con rùa lớn đáng giá mười “bằng”, không từ chối được, rất tốt.
Giảng: Hào này ở vị tối cao, nhu mà đắc trung, được hào 2 dương tận tình giúp ích cho, như cho mình một con rùa rất lớn. Sở dĩ vậy là vì hào này, đắc trung mà hiền (nhu) nên được lòng người, cũng như được trời giúp cho vậy (tự thượng hữu chí – lời Tiểu tượng truyện).
Chữ “bằng” mỗi nhà hiểu một cách: có người cho hai con rùa là một bằng; có người cho mười bằng là chu vị lớn tới 2.160 thước, có người bảo mỗi bằng là 10 “bối” [貝] (vỏ sò, ngao quí, hồi xưa dùng làm tiền, khi chưa có lụa, đồng) 10 hằng tức là 100 bối. Không biết thuyết nào đúng. Chúng ta chỉ nên hiểu con rùa 10 bằng là một vật rất quí thôi.
6.
上九: 弗損益之, 无咎.貞吉.利有攸往, 得臣无家.
Thượng cửu: phất tổn ích chi, trinh cát.
Lợi hữu du vãng, đắc thần vô gia .
Dịch: Hào trên cùng, dương: làm ích cho người mà chẳng tổn gì của mình, không lỗi, chính đáng thì tốt, làm việc gì cũng vô lợi, vì được người qui phu, chẳng phải chi nhà mình mới là nhà (ý nói đâu cũng là nhà mình, ai cũng là người nhà mình)
Giảng: Hào này tối nghĩa, mỗi sách giảng một khác, chúng tôi châm chước theo Phan Bội Châu. Dương cương ở trên cùng quẻ tổn, nên đem cái cương của mình giúp cho nhiều hào âm nhu, chính đáng như vậy thì tốt, mà chẳng hại gì cho mình, vì mọi người sẽ quí mến, qui phụ mình. Có người hiểu là đừng làm hại, mà làm ích cho người thì tốt. Lẽ ấy dĩ nhiên rồi.


*
Đại ý quẻ này là Tổn chưa chắc đã xấu, ích (tăng) chưa chắc đã tốt; còn tùy việc tùy thời, hễ quá thì nên tổn để được vừa phải, thiếu thì nên ích, và mình nên chịu thiệt hại cho mình mà giúp cho người .
 

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)
    HOT... Quà tặng cực độc từ 14/2 đến 14/3

    Quà tặng có thời hạn, xem ngay nhé!

THÁNG 03 NĂM 2017


30

Thứ năm


Ngày Bính Thìn
Tháng Giáp Thìn
Năm Đinh Dậu
Âm Lịch
Ngày 3
Tháng 3

XEM CHI TIẾT NGÀY NÀY

Hoàng đạo Thanh Long (Tốt cho mọi việc)
Trực Trừ (bình)
Tiết Xuân phân (Giữa xuân)
Là ngày: Tam Nương; Không Sàng
Cát tinh:
Hung tinh:
Lịch Khổng Minh: Bạch Hổ Kiếp (Cát)
Giờ hoàng đạo:
Bính Thân (15-17h,Hỏa)
Đinh Dậu (17-19h,Hỏa)
Kỷ Hợi (21-23h,Mộc)
Canh Dần (3-5h,Mộc)
Nhâm Thìn (7-9h,Thủy)
Quý Tị (9-11h,Thủy)
[Xem thêm các ngày khác]

Từ khóa trang:

Thông tin liên hệ

ĐT chính: 0983 83 8853
ĐT phụ (khi số trên bận): 0988 21 3333
Viber | Zalo | FB Msg: 0983 83 8853
Skype: phongthuyvietaa
Email: vietaa@gmail.com
Facebook Fanpage
Làm việc: 8h-18h từ T2-T7
Địa chỉ: Ngõ 125 Trung Kính (cuối ngõ rẽ phải)

Tài khoản ngân hàng:
Đồng chủ tài khoản: Nguyễn Phúc Thuần
  • 0011000957600 VCB Sở giao dịch HN
  • 1305205277783 Agribank Tràng An
  • 22010000734816 BIDV Thăng Long
  • 19023567120288 Techcombank Đông Đô
  • Xem chi tiết cách thức liên hệ thanh toán