LỤC THẬP TỨ QUÁI - PHONG THỦY VIETAA



Quẻ số 48: Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人) - Quẻ Cát

Bình: Thân dã. Thân thiện. Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người

Quẻ chỉ thời vận tốt, đang được tín nhiệm, là người có tên tuổi, cơ hội dễ hoàn thành sự nghiệp. Tài vận dồi dào, kinh doanh phát đạt. Đi xa bình yên. Thi cử gặp thời dễ đỗ cao, tìm việc dễ toại nguyện. Bệnh tật chóng lành. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, tìm được người tâm đầu ý hợp. Những tuổi nạp giáp: Kỷ:Mão, Sửu, Hợi; Giáp hoặc Nhâm: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này, lại sinh đúng tháng giêng là đắc cách, công danh sự nghiệp dễ thành đạt.

  • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

      Hào tốt, như người biết kết thân với người ngoài là tốt. Cơ hội dễ thăng tiến. Sĩ tử thi đậu tìm được việc làm. Người tu tạo được nhà cửa, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp cách là người có lòng độ lượng, biết dùng người ngoài, công bằng vô tư. Mệnh không hợp cách là người tha phương, buôn bán xa, phải kết thân với người ngoài để làm ăn.

  • Hào nhị (Hào 2 - Bình)

      Hào bình, chỉ làm việc nhỏ, vì hay cảm tình, thiên vị với họ hàng, người quen, phúc lộc nhỏ. Mệnh hợp là những người có quyền chức nhưng tính tình thiên vị, cầu cạnh cả những thuộc hạ của cấp trên, người hay bè phái. Mệnh không hợp là những người phải nương nhờ họ mạc, người quen, người sống tha phương.

  • Hào tam (Hào 3 - Hung)

      Hào xấu, nhiều gian nan vì hành động không lượng sức mình, không nắm được thời cuộc nên dễ bị gièm pha, cạnh tranh, lừa lọc. Người hợp mệnh: chí hướng bất định, hành động bất thường, tự chuốc lấy lo âu, thất bại. Người không hợp mệnh: kẻ phóng đãng, ăn chơi lêu lổng.

  • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

      Hào tốt, biết thời cơ, biết lựa sức, giữ được cơ nghiệp. Mệnh hợp là người biết tiến lui, biết lấy nhu thắng cương, làm nên sự nghiệp, số phú quý, giàu sang. Mệnh không hợp cũng là người có chừng mực, có cân nhắc, được tín nhiệm tin dùng.

  • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

      Hào tốt, trước khó sau dễ. Riêng kinh doanh khó lường, lúc được, lúc mất. Mệnh hợp: là người có tài đức, phát về binh nghiệp, có vị trí cao, phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp là người gặp nhiều gian nan, vất vả, khó thành đạt.

  • Hào thượng (Hào 6 - Bình)

      Hào bình, vô thưởng vô phạt, không phải hối tiếc. Mệnh hợp là người có phúc lộc, đạt được ý nguyện, chức sắc tỉnh lẻ, nơi xa đô thành. Mệnh không hợp là người không toại chí, sĩ tử long đong không gặp may, phúc lộc tầm thường.

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 48 - Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人) - Quẻ Cát

Không thể bế tắc, cách tuyệt nhau mãi được, tất phải có lúc giao thông hòa hợp với nhau; cho nên sau quẻ Bĩ tới quẻ Đồng Nhân.
Đồng nhân là cùng chung với người, đồng tâm với người.
Thoán từ:
同人于野, 亨.利涉大川.利君子貞.
Đồng nhân vu dã, hanh. Lợi thiệp đại xuyên. Lợi quân tử trinh.
Dịch: Cùng với người ở cánh đồng (mênh mông) thì hanh thông. (gian hiểm như) Lội qua sông lớn, cũng lợi. Quẻ này lợi cho người quân tử trung chính.
Giảng: li ở dưới là lửa, sáng, văn mình, Càn ở trên là Trời. Quẻ này có tượng lửa bốc lên cao tới trời, cũng soi khắp thế giới (cánh đồng mênh mông có nghĩa đó). Cho nên tốt. dù có hiểm trở gì, cũng vượt được (Phan Bội Châu bảo đó “chính là cảnh tương đại đồng rất vui vẻ”) Muốn vậy phải có được trung chính của người quân tử .
Thoán truyện cùng hào 2 ở nội quái ly, hào âm độc nhất, quan trọng nhất trong 6 hào mà giảng thêm:
Hào đó âm nhu đắc vị (tức là chính) đắc trung, lại ứng hợp với hào 5 dương cương cũng đắc vị đắc trung trong ngọai quái Càn, thế là có hiện tượng nội ngọai tương đồng, nên gọi là đồng nhân. Văn minh (Ly) ở phía trong, cương kiện (Càn) tức dụng ở ngoài, mà được cả trung lẫn chính, ứng hợp với nhau, đó là tượng người quân tử thông suốt được tâm tri của thiên hạ.
Đại tượng truyện bàn thêm: Người ta muốn thực hiện được cảnh tượng mọi vật cùng sống chung với nhau thì phải phân biệt từng loại của các chủng tộc, xét kỹ mỗi sự vật (quân tử dĩ loại tộc, biện vật); hễ cùng loại thì đặt chung với nhau và cho mỗi vật được phát triển sở năng, thỏa được sở nguyện, có vậy thì tuy bất đồng mà hòa đồng được.
Hào từ:
1.
初九: 同人于門, 无咎.
Sơ cửu: Đồng nhân vu môn, vô cữu.
Dịch: Hào 1, dương : Ra khỏi cửa để cùng chung với người thì không có lỗi.
Giảng: Hào dương này, như người quân tử mới bắt đầu ra đời, đã muốn “đồng” (cùng chung) với người khác thì có lỗi, có gì đáng trách đâu?
2.
六二: 同人于宗, 吝.
Lục nhị: Đồng nhân vu tôn, lận.
Dịch: Hào 2, âm: (chỉ) chung hợp với người trong họ, trong đảng phái, xấu hổ.
Giảng: Hào này tuy đắc trung đắc chính, nhưng ở vào thời Đồng nhân, nên cùng chung với mọi người mà lại chỉ ứng hợp riêng với hào 5 ở trên, như chỉ cùng chung với người trong họ, trong đảng phái của mình thôi, thế là hẹp hòi, đáng xấu hổ.
3.
九三: 伏戎于莽, 升其高陵, 三歲不興.
Cửu tam: Phục nhung vu mãng,
Thăng kì cao lăng, tam tuế bất hưng.
Dịch: Hào 3, dương : núp quân ở rừng rậm (mà thập thò) lên gò cao, ba năm chẳng hưng vượng được.
Giảng: Hào này muốn hợp với hào 2 (âm) ở dưới, nhưng nó quá cương (dương ở dương vị), lại bất đắc trung, như một kẻ cường bạo; mà 2 đã ứng hợp với 5 ở trên, 3 sợ 5 mạnh nên không dám công kích 2, chỉ núp trong rừng, rình trộm, rồi thập thò lên đồi cao mà ngó (3 ở trên cùng nội quái, nên nói vậy); như vậy ba năm cũng không tiến (hưng lên) được.
4.
九四: 乘其墉, 弗, 克攻, 吉.
Cửu tứ: thừa kỳ dung, phất, khắc công, cát.
Dịch: Hào 4, dương : cưỡi lên tường đất rồi mà không dám đánh thế là tốt.
Giảng: hào này cũng là dương cương, bất trung, bất chính, cũng muốn hợp với 2, lăng áp 3 mà cướp 2 (hào 3 ở giữa 2 và 4 cũng như bức tường ngăn cách 2 và 4, 4 ở trên 3 như đã cưỡi lên bức tường đó); nhưng tuy cương mà ở vị âm, còn có chút nhu, nên nghĩ lại, không thể lấn áp 3 được, như vậy không nên, cho nên Hào từ bảo “thế thì tốt” .
Tiểu tượng truyện khen là biết phản tắc (反則) tức biết trở lại phép tắc.
5.
九五: 同人, 先號咷而. 後笑, 大師克相遇.
Cửu ngũ: Đồng nhân, tiên hào đào nhi
Hậu tiếu, đại sư khắc tương ngộ.
Dịch: Hào 5, dương: Cùng với người, trước thì kêu rêu, sau thì cười, phải dùng đại quân đánh rồi mới gặp nhau.
Giảng: hào này dương cương trung chính, ứng hợp với hào 2, thật là đồng tâm đồng đức, tốt. Nhưng giữa 5 và 2, còn có hai hào 3 và 4 ngăn cản, dèm pha, phá rối, nên mới đầu phải kêu rêu, phải dùng đại quân dẹp 3 và 4 rồi 2 và 5 mới gặp nhau mà vui cười. Công việc hòa đồng nào mới đầu cũng bị nhiều kẻ ngăn cản như vậy, không dễ dàng thực hiện ngay được, dù là hợp với công lý, với hạnh phúc số đông.
6.
上九: 同人于郊, 无悔.
Thượng cửu: Đồng nhân vu giao, vô hối.
Dịch: Hào trên cùng, dương : cùng với người ở cánh đồng ngoài đô thành, không hối hận.
Giảng: “Giao” là cánh đồng ngòai đô thành, không rộng bằng “dã” (đồng nội nơi nhà quê). Hào này tuy ở cuối quẻ Đồng nhân, không có hào nào ứng hợp với nó, cho nên chí chưa được thì hành như mình muốn, mới chỉ như cùng với người ở cánh đồng ngoài đô thành thôi, chưa ở giữa quãng đồng nội được.
*
Đọc quẻ này, chúng ta rút ra được hai lời khuyên:
- Muốn hòa đồng thì đừng có tinh thần đảng phái; phải tôn trọng đặc tính của mỗi hạng người, khả năng cùng nhu cầu của mỗi người.
- Công việc hòa động mọi người tuy rất chính đáng, mang hạnh phúc cho dân chúng nhưng cũng gian nan, bị nhiều kẻ phá.

 

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)

THÁNG 08 NĂM 2017


20

Chủ nhật


Ngày Kỷ Mão
Tháng Đinh Mùi
Năm Đinh Dậu
Âm Lịch
Ngày 29
Tháng 6bis

XEM CHI TIẾT NGÀY NÀY

Hoàng đạo Thiên Đức (Hanh thông mọi việc)
Trực Nguy (Hung)
Tiết Lập thu (Vào thu)
Là ngày: Nguyệt tận; Thiên Tai Đại Họa; Ngưu Lang Chức Nữ
Cát tinh: Thiên Ân; Thiên Hỷ; Thiên Đức
Hung tinh: Trùng Tang; Cô Thần; Thiên Hỏa
Lịch Khổng Minh: Huyền Vũ (Hung)
Giờ hoàng đạo:
Canh Ngọ (11-13h,Thổ)
Tân Mùi (13-15h,Thổ)
Quý Dậu (17-19h,Kim)
Giáp Tí (11-1h,Kim)
Bính Dần (3-5h,Hỏa)
Đinh Mão (5-7h,Hỏa)
[Xem thêm các ngày khác]

Từ khóa trang:

Thông tin liên hệ

ĐT chính: 0983 83 8853
ĐT phụ (khi số trên bận): 0988 21 3333
Viber | Zalo | FB Msg: 0983 83 8853
Skype: phongthuyvietaa
Email: vietaa@gmail.com
Facebook Fanpage
Làm việc: 8h-18h từ T2-T7
Địa chỉ: Ngõ 125 Trung Kính (cuối ngõ rẽ phải)

Tài khoản ngân hàng:
Đồng chủ tài khoản: Nguyễn Phúc Thuần
  • 0011000957600 VCB Sở giao dịch HN
  • 1305205277783 Agribank Tràng An
  • 22010000734816 BIDV Thăng Long
  • 19023567120288 Techcombank Đông Đô
  • Xem chi tiết cách thức liên hệ thanh toán