LỤC THẬP TỨ QUÁI - PHONG THỦY VIETAA



Quẻ số 16: Thiên Sơn Độn (遯) - Quẻ Hung

Bình: Thoái dã. Ẩn trá. Lui, ẩn khuất, tránh đời, lừa dối, trá hình, có ý trốn tránh, trốn cái mặt thấy cái lưng

Quẻ Độn chỉ thời cuộc biến đổi, cái tốt giảm dần, cái xấu thắng thế, không phải là thời thuận lợi cho việc triển khai những công việc mới mẻ, nên duy trì việc cũ thì hơn. Không thích hợp cho việc chuyển đổi công việc hay ngành nghề, không nên đi xa. Tài vận không có, kinh doanh khó phát triển, càng mở rộng càng thất bại. Thi cử bất thành. Bệnh tật dễ nặng nhất là đối với người già. Kiện tụng dễ bị thua. Tình yêu và hôn nhân trắc trở, khó thành. Những tuổi nạp giáp: Bính: Thìn, Ngọ, Thân. Nhâm hoặc Giáp: Ngọ, Thân, Tuất

  • Hào sơ (Hào 1 - Hung)

      Hào xấu, phải giữ phận chờ thời, hành động dễ thất bại. Quan chức khó thăng tiến. Sĩ tử chưa gặp thời còn phải kiên nhẫn chờ đợi. Kinh doanh không gặp dịp, kém kết quả. Mệnh hợp cách: gian nan lúc đầu, sau trót lọt. Người có hậu vận, làm nên nghiệp lớn về sau. Mệnh không hợp cách: người không biết lo xa, không tính trước mọi việc nước đến chân mới nhảy, lâm vào cảnh gian nan nguy hiểm.

  • Hào nhị (Hào 2 - Bình)

      Hào bình, (như ý hào, màu vàng là màu Hoàng cực, chỉ cái đạo lý trung tâm, lấy đạo lý đó mà ràng buộc mới vững chắc). Hào chỉ người biết duy trì đức hạnh thì làm nên, gặp được quý nhân có thể tạo dựng được sự nghiệp lớn. Số xấu thì lỡ vận, không nắm được thời cơ, khó thành đạt, kinh doanh kém phúc lợi. Đề phòng kẻ dưới kiện cáo, anh em bất hòa. Mệnh hợp cách: người giữ được chí hướng, chấn hưng được sự nghiệp, có công lớn, phúc lộc bền. Mệnh không hợp cách: kẻ làm nghề chăn nuôi có nhiều phúc lợi.

  • Hào tam (Hào 3 - Bình)

      Hào bình. Số tất thì công thành danh đạt, có vợ hiền giúp đỡ. Số xấu thì sa cơ, lỡ vận, công việc không thành, ốm đau bệnh hoạn. Mệnh hợp: người có vợ hiền, hầu gái hết lòng giúp đỡ, vượt qua hoạn nạn, tạo dựng được sự nghiệp. Mệnh không hợp cách: kẻ tham danh lợi, ham mê tửu sắc, sa vào tai họa hoặc ốm đau dai dẳng.

  • Hào tứ (Hào 4 - Hung)

      Hào xấu, quan chức khó thăng tiến, gặp lúc khó khăn nên về nghỉ thì hơn. Kẻ sĩ không gặp thời, khó thành sự nghiệp. Người thường dễ bị tai vạ bất ngờ, kiện cáo, nghi kỵ. Mệnh hợp cách: người ngay thẳng công bằng, không bị lợi lộc tầm thường quyến trí, tạo dựng được sự nghiệp lớn, được mọi người kính trọng. Mệnh không hợp cách: người biết rút lui đúng thời, có cuộc sống an lạc, sống lâu.

  • Hào ngũ (Hào 5 - Bình)

      Hào bình. Hào chỉ người có đức hạnh cộng thêm gặp quý nhân sẽ làm nên việc lớn. Số xấu thì bỏ lỡ thời cơ, sự nghiệp khó thành, kinh doanh kém phát đạt. Mệnh hợp cách: người giữ được chí hướng, chấn hưng được sự nghiệp, có công lớn, phúc lộc bền. Mệnh không hợp cách: không lập được nghiệp lớn, kinh doanh kém phúc lợi.

  • Hào thượng (Hào 6 - Cát)

      Hào tốt, thời vận an nhàn. Quan chức dễ thăng tiến. Sĩ tử phải đợi thời. Kinh doanh phát đạt, cơ nghiệp hưng thịnh. Mệnh hợp cách: người có danh tiếng, có vị trí cao sang, quang minh chính đại, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp cách: cũng là người có cuộc sống sung túc, an nhàn

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 16 - Thiên Sơn Độn (遯) - Quẻ Hung

Thoán từ:
遯: 亨, 小利貞.
Độn: Hanh, tiểu lợi trinh.
Dịch: Trốn lánh đi thì hanh thông; trong các việc nhỏ, giữ được điều chính thì có lợi.
Giảng: Trên là trời, dưới là núi: ở chân núi thì thấy đỉnh núi là trời, nhưng càng lên càng thấy trời lùi lên cao nữa, tới đỉnh núi thấy trời mù mịt tít vời, như trời trốn lánh núi, cho nên đặt tên quẻ là Độn.
Quẻ này hai hào âm ở dưới đẩy bốn hào dương lên trên, có cái tượng âm (tiểu nhân) mạnh lên, đuổi dương (quân tử) đi, trái hẳn với quẻ Lâm. Độn thuộc về tháng 5, Lâm thuộc về tháng 12.
Ở thời Động, âm dương tiến mạnh, dương nên rút lui đi là hợp thời, được hanh thông (có thể hiểu là : đạo quân tử vẫn hanh thông). Tuy nhiên âm mới có 2, dương còn tới 4, chưa phải là thời Bĩ (cả 3 âm đều tiến lên), nên chưa đến nỗi nào, trong các việc nhỏ, giữ được điều chính thì còn có lợi, còn làm được.
Sở dĩ chưa đến nỗi nào, còn hanh thông vì trong quẻ có hào 5, dương, ứng với hào 2, âm; cả hai đều trung chính. Vậy ở thời đó, chưa nên trốn hẳn, nên tính xem việc nào còn làm được thì làm, tùy cơ ứng biến, cho nên Thoán truyện bảo lẽ tùy thời trong quẻ Độn này rất quan trọng.
Đại tượng truyện khuyên trong thời này quân tử nên xa lánh tiểu nhân, cứ giữ vẻ uy nghiêm, đừng dữ dằn với chúng quá.
Hào từ:
1
初六: 遯尾, 厲, 勿用有攸往.
Sơ lục: độn vĩ, lệ, vật dụng hữu du vãng.
Dịch: Hà 1, âm: Trốn sau cùng, như cái đuôi, nguy đấy, đừng làm gì cả.
Giảng: Hào ở dưới cùng, nên ví với cái đuôi ở lại sau cùng. Nó là âm, nhu nhược, hôn ám, không trốn theo kịp người, còn rù rờ ở sau, nên bảo là nguy.
2.
六二: 執之用黃牛之革, 莫之勝說.
Lục nhị: chấp chi dụng hoàng ngưu chi cách, mạc chi thăng thoát.
Dịch: Hào 2, âm: Hai bên (hào 5 và hào 2) khăng khít (bền chặt) với nhau như buộc vào nhau bằng da bò vàng, không thể nào cởi được.
Giảng: hào 2 âm, đắc trung đắc chính, ứng với hào 5 dương cũng đắc trung đắc chính, cho nên tương đắc, khắng khít với nhau, không thể rời nhau được, 2 không thể bỏ 5 mà trốn được.
Màu vàng (da bò vàng) là màu trung, ám chỉ hai hào đó đều đắc trung.
3.
九三: 係遯, 有疾厲, 畜臣妾, 吉.
Cửu tam: Hệ độn, hữu tật lệ, súc thần thiếp, cát.
Dịch: Hào 3, dương, lúc phải trốn mà bịn rịn tư tình thì nguy; nhưng nuôi kẻ tôi tớ trai gái thì tốt.
Giảng: Hào dương này ở gần hào 2 âm, có vẻ bịn rịn tư tình với hào đó, không thể trốn mau được, như bị bệnh mà nguy; có tư tình đó thì không làm được việc lớn, chỉ nuôi bọn tôi tớ trai gái mình tốt với họ thì họ vui lòng mà dễ sai khiến, được việc cho mình.
Bốn chữ “súc thần thiếp, cát” tôi hiểu theo Phan Bội Châu; Chu Hi giảng rất mù mờ, lúng túng; J. Legge giảng là: nếu 3 đổi hào 2, như nuôi tôi tớ trai gái thì tốt. R. Wilhem giảng là 3 vẫn giữ được sự tự quyết, đừng để cho hào 2 sai khiến mình thì tốt.
4.
九四: 好遯, 君子吉, 小人否.
Cửu tứ: Hiếu độn, quân tử cát, tiểu nhân phủ.
Dịch: Hào 4 dương: Có hệ lụy với người, nhưng trốn được, quân tử thì tốt, tiểu nhân thì không.
Giảng: Hào này cũng tối nghĩa; chữ 好 có người đọc là hảo , chữ 否 có người đọc là bĩ, vì vậy có nhiều cách hiểu, với hào 1 âm nhu, có tình thân thiết (hệ lụy) với nhau; nhưng 4 là quân tử, 1 là tiểu nhân , 4 cắt được tư tình mà trốn đi, theo lệ phải (chính nghĩa); chỉ hạng quân tử mới làm vậy được, tiểu nhân thì không .
5.
九五: 嘉遯, 貞吉.
Cửu ngũ: gia độn, trinh cát.
Dịch: Hào 5, dương, trốn mà theo điều chính cho nên tốt.
Giảng: Hà 5, dương có đức trung chính, ứng với hào 2 cũng trung chính, ở thời Độn, cả 2 hào trung chính dắt nhau trốn bọn tiểu nhân, giữ được điều chính, cho nên tốt.
6.
上九: 肥遯, 无不利.
Thượng cửu: Phi độn, vô bất lợi.
Dịch: Hào trên cùng, dương: trốn mà ung dung, đàng hoàng, không có gì là không lợi.
Giảng: Vào lúc cuối thời Độn, càng trốn được xa càng được tự do. Hào này dương cương quân tử, không bịn rịn với hào nào cả (vì hào 3 cũng là dương), có thể ung dung, đàng hoàng trốn được, không nghi ngại gì cả.

*

Ý nghĩa quẻ Độn: trốn phải hợp thời; trốn sau cùng là trễ, thì nguy (hào 1) trốn mà còn vương tư tình thì xấu (hảo 3); trốn một cách trung chính thì tốt (hào 5); trốn mà không bịn rịn thì được ung dung (hào 6) . Lại có trường hợp vì hoàn cảnh mà không được trốn đi (hào 2).
 

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)
    HOT... Quà tặng cực độc từ 14/2 đến 14/3

    Quà tặng có thời hạn, xem ngay nhé!

THÁNG 05 NĂM 2017


25

Thứ năm


Ngày Nhâm Tí
Tháng Ất Tị
Năm Đinh Dậu
Âm Lịch
Ngày 30
Tháng 4

XEM CHI TIẾT NGÀY NÀY

Hắc đạo Bạch Hổ (Kỵ mọi việc, trừ tế tự)
Trực Nguy (Hung)
Tiết Tiểu mãn (Lũ nhỏ, duối vàng)
Là ngày: Nguyệt tận; Thiên Địa Tranh Hùng
Cát tinh: Lộc Mã; Thiên Giải
Hung tinh: Trùng Phục
Lịch Khổng Minh: Hảo Thương (Cát)
Giờ hoàng đạo:
Canh Tí (11-1h,Thổ)
Tân Sửu (1-3h,Thổ)
Quý Mão (5-7h,Kim)
Bính Ngọ (11-13h,Thủy)
Mậu Thân (15-17h,Thổ)
Kỷ Dậu (17-19h,Thổ)
[Xem thêm các ngày khác]

Từ khóa trang:

Thông tin liên hệ

ĐT chính: 0983 83 8853
ĐT phụ (khi số trên bận): 0988 21 3333
Viber | Zalo | FB Msg: 0983 83 8853
Skype: phongthuyvietaa
Email: vietaa@gmail.com
Facebook Fanpage
Làm việc: 8h-18h từ T2-T7
Địa chỉ: Ngõ 125 Trung Kính (cuối ngõ rẽ phải)

Tài khoản ngân hàng:
Đồng chủ tài khoản: Nguyễn Phúc Thuần
  • 0011000957600 VCB Sở giao dịch HN
  • 1305205277783 Agribank Tràng An
  • 22010000734816 BIDV Thăng Long
  • 19023567120288 Techcombank Đông Đô
  • Xem chi tiết cách thức liên hệ thanh toán