Gửi
Học P.Thủy
Trở thành chuyên gia phong thủy sau 4 buổi học
Xem thêm

Gọi điện

Facebook

Về chúng tôi

Email

Quẻ số 24: Thiên Thủy Tụng (訟) - Quẻ Hung

Bình: Luận dã. Bất hòa. Bàn cãi, kiện tụng, bàn tính, cãi vã, tranh luận, bàn luận

Quẻ Tụng chỉ thời kỳ khó khăn, nhiều mâu thuấn, lòng người dễ bất hòa, khó hợp tác. Thời cuộc hay phát sinh tranh chấp, nhiều bất trắc, cần đề phòng trong mọi việc. Sự nghiệp khó thành đạt, trừ khi có chỗ dựa là những người có quyền thế và có tín nhiệm. Thời vận không đến, kinh doanh thất thoát, dễ bị lừa đảo, dễ bị cướp đoạt, tốt nhất là nên giữ mình. Xuất hành bất lợi, dễ gặp rủi ro. Kiện tụng kéo dài, khó thắng, nên hòa giải ngay từ đầu thì hơn. Bệnh tật dễ kéo dài, chẩn đoán sai, dễ bị bệnh do ăn uống cẩu thả. Thi cử khó đạt. Tình yêu và hôn nhân không thuận, khó thành. Nếu thành thì tính nết trái nhau, hay cãi nhau, dễ tan vỡ. Những tuổi nạp giáp: Mậu: Dần, Thìn, Ngọ ;Nhâm hoặc Giáp: Ngọ, Thân, Tuất. Người gặp quẻ này sinh vào tháng hai là đắc cách, sự nghiệp dễ thành, phúc lộc nhiều

  • Hào sơ (Hào 1 - Bình)

      Hào bình, bị gièm pha, kiện cáo nhỏ, nhưng cuối cùng qua được. Hoặc bệnh nhẹ kéo dài, sau khỏi. Mệnh hợp là người sáng suốt độ lượng, lập ngôn đúng thời, được tín nhiệm. Mệnh không hợp: người tầm thường, như biết tùy thời lập nghiệp.

  • Hào nhị (Hào 2 - Hung)

      Hào xấu, khó tiến thủ, chớ lao vào tranh luận, ganh đua chức vụ, dễ bị tai tiếng xấu. Không hợp số dễ bị theo dõi, kiện cáo, truất giáng, kỷ luật. Mệnh hợp là người có chức vị ở địa phương, không hay tranh giành với ai, giữ được giàu sang, phúc lộc. Mệnh không hợp là người hay gây sự, tranh giành, không được người ưa, khó tiến thủ, an phận thì tránh được tổn thất.

  • Hào tam (Hào 3 - Cát)

      Hào tốt, theo nếp cũ thì được bình an, công danh thành đạt, kinh doanh phát triển, giữ được yên vui trong gia tộc. Mệnh hợp cách: người giữ được gia phong cơ nghiệp của tổ tông, có cuộc sống an toàn. Mệnh không hợp: lúc đầu gặp khó khăn, nhưng sau thành công, có phúc lộc.

  • Hào tứ (Hào 4 - Cát)

      Hào tốt, dễ thăng tiến trong công tác, cuộc sống bình yên vô sự, có oan được giải. Xấu số hay bị vạ miệng. Mệnh hợp cách: Người sống ngay thẳng, theo thiện đạo, tu đức, sửa lỗi, làm yên nước, lợi nhà, phúc lộc cao dày. Nữ mệnh: có chồng sang, có địa vị xã hội cao. Mệnh không hợp cách: người kiêu căng, tự mãn, khinh người, hay phạm thượng, cuộc sống hay gặp rủi ro, khó yên lành, kém phúc lộc.

  • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

      Hào tốt (hào vừa trung, vừa chính), mọi việc gặp may mắn. Quan chức dễ thăng tiến. Kẻ sĩ gặp thời, đỗ đạt, thành công, thành danh. Người thường kinh doanh đắc lợi, tài lộc nhiều. Mệnh hợp là người có tài đức lớn, học rộng đỗ cao, có sự nghiệp hiển vinh, phúc lộc đầy. Mệnh không hợp cũng là người có địa vị, có phúc lộc ở địa phương.

  • Hào thượng (Hào 6 - Hung)

      Hào xấu, thành bại khó lường, dễ bị kiện tụng, dễ bị thiệt hại. Mệnh hợp là người phẩm hạnh kém, ham danh lợi bất chấp đạo lý. Mệnh không hợp là kẻ a dua, xu nịnh, làm trái đạo lý, tự tạo ra tai họa, địa vị khó giữ, hao tài tốn của

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 24 - Thiên Thủy Tụng (訟) - Quẻ Hung

Tự quái truyện đã cho Nhu là ăn uống, cho nên giảng rằng vì (vấn đề) ăn uống mà người ta sinh ra tranh nhau, rồi kiện nhau, cho nên sau quẻ Nhu là quẻ Tụng (có nghĩa là kiện cáo)
Thoán từ:
訟 . 有 孚 , 窒, 惕 . 中 吉 . 終 凶 . 利 見 大 人 . 不 利 涉 大 川.
Tụng: Hữu phu, trất, dịch. Trung cát, chung hung
Lợi kiến đại nhân, bất lợi thiệp đại xuyên.
Dịch: Kiện cáo vì mình tin thực mà bị oan ức (trất), sinh ra lo sợ (dịch). Nếu giỡ đạo trung (biện bạch được rồi thì thôi) thì tốt lành,nếu kiện cho đến cùng thì xấu. Tìm được bậc đại nhân (công minh) mà nghe theo thì chỉ có lợi, nếu không thì như lội qua sông lớn (nguy), không có lợi.
Giảng: Theo tượng quẻ này có thể giảng: người trên ( quẻ Càn) là dương cương, áp chế người dưới,mà người dưới ( quẻ Khảm) thì âm hiểm, tất sinh ra kiện cáo, hoặc cho cả trùng quái chỉ là một người, trong lòng thì nham hiểm (nội quái là Khảm), mà ngoài thì cương cường (ngoại quái là Càn), tất sinh sự gây ra kiện cáo.
Thoán từ của Chu Công không hiểu hai cách đó mà cho quẻ này là trường hợp một người có lòng tin thực (hữu phu) mà bị oan ức, vu hãm, không có người xét rõ cho, cho nên lo sợ, phải đi kiện. Nếu người đó giữ đạo trung như hào 2 (đắc trung), nghĩa là minh oan được rồi thì thôi, thì sẽ tốt, nếu cứ đeo đuổi cho tới cùng, quyết thắng, không chịu thôi, thì sẽ xấu.
Quẻ khuyên người đó nên đi tìm bậc đại nhân công minh (tức hào 5 - ứng với hào 2, vừa trung ,chính, vừa ở ngôi cao), mà nghe lời người đó thì có lợi; nếu không thì là tự mình tìm sự nguy hại, như lội qua sông lớn.
Đại tượng truyện đưa ra một cách giảng khác nữa: Càn (trời) có xu hướng đi lên; Khảm (nước) có xu hướng chảy xuống thấp, như vậy là trái ngược nhau, cũng như hai nơi bất đồng đạo, tranh nhau mà sinh ra kiện cáo. Và Đại tượng truyện khuyên người quân tử làm việc gì cũng nên cẩn thận từ lúc đầu để tránh kiện cáo.
Hào từ:
1. 初 六: 不 永 所 事 , 小 有 言 , 終 吉 .
Sơ lục: Bất vinh sở sự, tiểu hữu ngôn, chung cát.
Dịch: Hào 1 âm: đừng kéo dài (vụ kiện) làm gì, tuy bị trách một chút, nhưng sau được tốt.
Giảng: Hào 1, âm nhu ở dưới, được hào 4 cương kiện ở trên ứng viện, tức là có chỗ dựa; nhưng đừng nên ỷ thế sinh sự kéo dài vụ kiện; có bị trách một chút thì cũng thôi, kết quả được biện minh, thế là tốt.
2. 九 二: 不 克 訟 , 歸 而 逋. 其 邑 人 三 百 戶, 无 眚.
Cửu nhị: Bất khắc tụng, qui nhi bô. Kì ấp nhân tam bách hộ, vô sảnh.
Dịch: Hào 2, dương : không nên kiện, lui về mà tránh đi, ấp mình chỉ có ba trăm nóc nhà thôi (ý nói địa vị mình thấp, thế mình nhỏ), như vậy thì không bị họa.
Giảng: Trong phần I, chương IV, chúng tôi đã nói: các hào ứng với nhau (1 với 4, 2 với 5, 3 với 6) phải một dương một âm thì mới có “tình” với nhau, mới đứng vào một phe, viện trợ nhau, tức trường hợp hào 1 và hào 4 quẻ này; nếu cả hai cùng là dương hay là âm thì tuy ứng nhau đấy, nhưng có thể kị nhau, cũng như hào 2 và hào 5 quẻ này. Hai hào này đều là dương cả, cho nên coi là địch nhau, đứng vào hai phe ở trong quẻ tụng (kiện cáo).
Hào 2 ở dưới, trung chứ không chính, ở giữa nội quái là Khảm (hiểm) lại bị hai hào âm 1 và 3 vậy, nên thế yếu, muốn kiện hào 5 (vì 2 có tính dương cương) nhưng thế không địch nổi, vì 5 trung , chính lại ở ngôi cao. Dưới kiện trên khác gì trứng chọi đá, không nên, thà rút lui về, tránh đi còn hơn, như vậy không bị tội lỗi.
Tiểu tượng truyện còn dặn thêm: nếu dưới mà kiện trên, tai họa tới là tự mình vơ lấy đấy: hoạn chí xuyết (cũng đọc là chuyết, là đoát) dã:
Phan Bội Châu giảng hào này, dẫn việc Nguyễn Hoàng muốn kình với Trịnh Kiểm (sự thực Trịnh Kiểm muốn hại Nguyễn Hoàng, Nguyễn Hoàng sợ), cho người hỏi ý kiến Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Bỉnh Khiêm đáp: “Hoành sơn nhất đái, vạn đại dung thân”, có ý khuyên nên trốn tránh vào Nam cho thoát nạn; đó là ý nghĩa ba chữ “qui nhi bô” trong hào này.
3. 六 三 : 食 舊 德, 貞 厲, 終 吉 . 或 從 王 事 , 无 成.
Lục tam: Thực cựu đức, trinh lệ,
Chung cát; hoặc tòng vương sự, vô thành.
Dịch: Hào 3 âm, Cứ (yên ổn) hưởng cái đức (ân trạch) cũ của mình (Chu Hi hiểu là giữ cái nếp cũ), ăn ở cho chính đáng mà thường để lòng lo sợ thì kết quả sẽ tốt; nếu phải đi theo làm với người trên (chữ vương ở đây trở người trên, không nhất định là vua), thì cũng đừng mong thành công.
Giảng: Hào 3 đã âm nhu lại bất chính (vì hào âm mà ở ngôi dương, ở chông chênh trên cùng quẻ Khảm (hiểm), chung quanh đều là kẻ thích gây sự, kiện cáo (vì hào 2 và 4 đều là dương), cho nên 3 thường phải lo sợ (lệ), nếu hiểu vậy mà biết giữ gìn thì rốt cuộc sẽ yên ổn.
Hào 3 có hào 5 ở trên ứng và có “tình” với mình, 6 là dương cương lại là bề trên (ngôi cao), nên có khi lôi kéo 3 theo nó; trong trường hợp đó, 3 nên an phận thủ thường, cứ phục tùng 6, đừng mong thành công (chẳng hạn 6 muốn đứng ra kiện, kéo 3 theo thì 3 chỉ nên giúp 6 lấy lệ thôi, đừng ham lập công).
4. 九 四 : 不克 訟 , 復 即 命, 渝 , 安 貞 吉 .
Cửu tứ: Bất khắc tụng, phục tức mệnh, du, an trinh cát.
Dịch: Hào 4, dương : không thể kiện cáo được, trở lại theo thiên mệnh (lẽ chính đáng), đổi ý đi, ở yên theo điều chính thì tốt.
Giảng: Hào này dương cương mà bất trung, bất chính, “tượng” một người ham kiện cáo. Nhưng không thể kiện ai được: kiện 5 thì 5 ở trên mình, ngôi tôn, không dám kiện; kiện 3 thì 3 nhu thuận, chịu thua trứơc rồi; kiện 2 thì 2 vừa cương, chính , trung, sáng suốt, đã tiên liệu rồi, không chịu kiện; còn 1 thì đã về phe với 4. Đành phải bỏ ý ham kiện đi, theo lẽ phải, ở yên, giữ điều chính, như vậy thì tốt.
5. 九 五 : 訟, 元 吉 .
Cửu ngũ: Tụng, nguyên cát.
Dịch: Hào 5 dương : xử kiện hay đi kiện, đều rất tốt.
Giảng : Hào 5 này ở ngôi chí tôn, cương mà minh, trung và chính. Nếu là người xử kiện thì là bậc có đức, có tài (như Bao Công); nếu là người đi kiện thì gặp đựơc quan tòa có đức, có tài. Không gì tốt bằng.
6. 上 九 : 或 錫 之 鞶 帶 , 終 朝, 三 褫 之.
Thượng cửu: hoặc tích chi bàn đái, chung triêu, tam sỉ chi.
Dịch: hào trên cùng, dương : (kiện ) may mà được cái đai lớn (của quan chức) thì trong một buổi sáng sẽ bị cướp ba lần.
Giảng: Hào dương này ở trên cùng quẻ Tụng là kẻ rất thích kiện, kiện tới cùng. Nó ở ngôi 6 là bất chính, cho nên dù có may ra được kiện, thì chẳng bao lâu cũng sẽ mất hết, rốt cuộc vẫn không lợi.
*
Quẻ tụng này ý nghĩa các hào rất nhất trí, sáng sủa.
Trước sau chỉ là răn người ta đừng ham tranh nhau kiện cáo: hào 3 không kiện với ai, tốt; hào 2 muốn kiện mà sau thôi không kiện, cũng tốt; hào 1 bị kiện thì nên nhường nhịn một chút, rốt cuộc sẽ tốt, duy có hào 6 bằng kiện tới cùng thì dù có thắng, cũng hóa xấu.
Còn hào 5 diễn cái ý: có một Tòa án công minh thì phục cho dân biết bao.

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)

Khuyến mại sốc 20-10
Nhân ngày phụ nữ Việt Nam, từ nay đến 20-10 chúng tôi giảm giá 20% cho tất cả các sản phẩm vòng đá phong thủy hợp mệnh cho các bạn nữ

Các ứng dụng miễn phí:


Đặt tên con
Xem tử vi vận mệnh
Đặt tên, tìm tên cho con theo ngày sinh, hợp phong thủy. Tìm tên cho bé theo ngũ hành, ngũ cách, quẻ dịch. Đặt tên con năm Đinh Dậu 2017, Mậu Tuất 2018
Xem phong thủy
Xem phong thủy nhà ở
Xem phong thủy cho nhà ở, tìm hướng nhà hợp tuổi theo phong thủy, kiểm tra hướng nhà hiện tại có hợp phong thủy không theo Bát Trạch, Huyền Không học
Sim phong thủy hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Tìm sim số đẹp, chọn sim số đẹp hợp phong thủy. Phân tích sim phong thủy theo tuổi dựa trên cân bằng âm dương, ngũ hành sinh khắc, hung cát quẻ dịch
Xem tử vi Đông phương
Xem tử vi vận mệnh
Phân tích các đại vận và tiểu vận của đời người. An 108 vì sao vào các đại vận và tiểu vận. Xét tương quan giữa mệnh và cục. Bình giải các sao an mệnh
Gợi ý tên cho con
Xem tử vi vận mệnh
Gợi ý cách đặt tên con theo 17 họ phổ biến nhất ở Việt Nam (Nguyễn, Trần, Lê, Đặng, Vũ, Phạm,...), áp dụng cho các bé sinh trong năm nay hoặc năm tới
Gieo quẻ bằng đồng xu
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng đồng xu cổ để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Xem tuổi sinh con
Xem tử vi vận mệnh
Xem tuổi sinh con, năm sinh con để hợp phong thủy và hợp tuổi với bố mẹ. Phân tích dựa trên Thiên Can, Địa Chi, Ngũ Hành sinh khắc giữa con với bố mẹ
Bói bài
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng lá bài tây để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Xem tuổi vợ chồng
Xem tử vi vận mệnh
Ứng dụng giúp xem tuổi vợ chồng, tìm vợ, chọn chồng sao cho hợp tuổi nhất, bói tình yêu, bói tình duyên dựa trên ngũ hành sinh khắc, quẻ dịch cát hung
Xem tuổi xây nhà
Xem phong thủy nhà ở
Xem tuổi xây nhà, làm nhà, dựng nhà hợp Phong thủy theo Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc. Tìm người mượn tuổi, hướng dẫn thủ tục mượn tuổi, làm lễ động thổ
Xem tướng mặt, tay chân
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp các ứng dụng, bài viết về nhân tướng học, xem tướng mặt, xem tướng tay chân, coi chỉ tay, qua đó có thể đoán về vận mệnh hay tính cách của họ
Xem tử vi Tây phương
Xem tử vi vận mệnh
Xem vận mệnh cuộc đời theo môn tử vi phương Tây căn cứ vào họ tên và năm sinh. Giải đoán theo Thần Số học. Luận giải tính cách theo 12 cung Hoàng Đạo
Sinh con theo ý muốn
Xem tử vi vận mệnh
Ứng dụng giúp sinh con theo ý muốn, tìm ngày tháng thụ thai, sinh nở cho sác suất sinh con trai hay gái cao nhất. Căn cứ vào bốn phương pháp phổ biến
Chọn quần áo hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Chọn quần áo, trang phục theo tuổi, trang phục hợp mệnh, quần áo hợp phong thủy, quần áo theo bản mệnh, quần áo theo năm sinh, phù hợp tuổi mỗi người
Chọn nghề hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Chọn nghề nghiệp theo tuổi, hợp phong thủy, theo bản mệnh, theo năm sinh. Áp dụng nguyên tắc ngũ hành sinh khắc chế hóa lẫn nhau và 12 cung hoàng đạo
Cúng sao giải hạn
Xem tử vi vận mệnh
Xem sao chiếu mạng (chiếu mệnh), thủ tục cách thức an sao giải hạn: Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức, La Hầu
Văn khấn thờ cúng
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp văn khấn: động thổ, nhập trạch, tân gia, khai trương, đoan ngọ, hàn thực, giải hạn, giao thừa, lễ tang, thượng thọ, đổi tên, cầu tự, cưới gả
Gieo quẻ cung Hoàng Đạo
Xem tử vi vận mệnh
Gieo quẻ 12 cung Hoàng Đạo theo từng ngày, cho bạn lời khuyên thú vị vào mỗi ngày mới. Từ ngày sinh bạn có thể biết cung hoàng đạo của mình và tra cứu
Nhịp sinh học
Xem tử vi vận mệnh
Nhịp sinh học là 7 đường hoạt động theo chu kỳ hình sin tăng giảm qua thời gian: sức khoẻ, tình cảm, trí tuệ, trực giác, thẩm mỹ, nhận thức, tinh thần
Lá bài bản mệnh
Xem tử vi vận mệnh
Mỗi người sinh ra sẽ ứng với 1 lá bài gọi là Lá Bài Bản Mệnh. Hãy xem lá bài ứng với bạn là gì, và nói lên gì về tính cách, con người và cuộc đời bạn
Lục Thập Tứ Quái
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp 64 quẻ dịch (quẻ trùng quái) trong Kinh Dịch, kèm theo phân tích ý nghĩa, đánh giá từng quẻ, và phân tích ý nghĩa của từng hào trong mỗi quẻ
Tìm niên mệnh
Xem tử vi vận mệnh
Tìm niên mệnh, hành bản mệnh, mệnh tuổi, cung mệnh cho mỗi người. Đây là một trong 5 hành: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ, rất quan trọng với mỗi người
Tìm hướng động thổ
Xem phong thủy nhà ở
Tìm hướng động thổ, phương vị động thổ, vị trí động thổ theo tuổi gia chủ. Xét các yếu tố: Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát, Bát Trạch, Phi Tinh Huyền Không
Thước Lỗ Ban
Xem phong thủy nhà ở
Tra thước Lỗ Ban tìm số đẹp áp dụng 11 loại thước khác nhau (Lỗ Ban 42.9, Lỗ Ban 52.2, Đinh Lan, Áp Bạch), cho các kết quả chính xác theo khoảng cung
Tìm hướng đặt mộ
Xem phong thủy nhà ở
Chọn phương vị và hướng đặt mộ phần để hợp tuổi người quá cố rất quan trọng, đó chính là căn nhà của họ tương tự như nhà trên dương gian của chúng ta
Chuyển ngày âm dương
Xem ngày giờ đẹp
Chuyển ngày từ dương lịch sang âm lịch, từ âm lịch sang dương lịch trong phạm vi hai vòng Lục Thập Hoa Giáp, mỗi vòng 60 năm. Dựa trên Lịch vạn niên
Tính ngày giỗ chạp
Xem ngày giờ đẹp
Trong phong tục Việt Nam kể từ khi một người qua đời có rất nhiều lễ và ngày giỗ. Ứng dụng này giúp tính toán các ngày giỗ chạp cho người mới qua đời
Chọn ngày an táng
Xem ngày giờ đẹp
Ứng dụng giúp chọn ngày giờ an táng tốt nhất, tránh các hạn trùng tang, nhất là trùng tang liên táng. Điều này giúp người quá cố ra đi được thanh thản
Bói Kiều
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm các đoạn thơ dựa trên truyện Kiều để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Cách này tương tự với hình thức bói Kiều cổ truyền của cha ông ta
Gieo quẻ bằng xúc xắc
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng con xúc xắc để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Đoán điềm lành dữ
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp dự đoán điềm may rủi sẽ xảy đến theo các dấu hiện hiện tại như hắt hơi, nháy mắt,... xảy ra vào một thời điểm bất kỳ nào đó trong ngày
Soi cầu xổ số
Gieo quẻ đoán điềm
Soi cầu là phép dự đoán cặp số may mắn theo kết quả của xổ số ngày hôm trước. Phép soi cầu dựa trên lý thuyết xác suất thống kê, chỉ nên để tham khảo
Giải mã giấc mộng
Gieo quẻ đoán điềm
Giải mã giấc mộng, giấc mơ, giải đoán điềm báo, báo mộng theo các sách cổ phương Đông. Căn cứ vào giấc mộng có thể cho biết điềm sắp xảy đến với mình
Con số của giấc mơ
Gieo quẻ đoán điềm
Giải mã giấc mộng, giải mã giấc mơ, tìm hiểu các con số tương ứng của giấc mộng, giấc mơ, dự đoán điềm báo xảy ra theo các tài liệu cổ của phương Đông