LỤC THẬP TỨ QUÁI - PHONG THỦY VIETAA



Quẻ số 37: Thuần Chấn (震) - Quẻ Bình

Bình: Động dã. Động dụng. Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, phấn khởi, chấn kinh

Quẻ Thuần Chấn chỉ thời vận đang thịnh, có thể đạt danh tiếng to nhưng không đạt thực lực hữu danh vô thực. Tài vận khó khăn, kinh doanh có tiếng nhưng không có miếng. Thi cử dễ đạt, có tiếng vang. Kiện tụng việc bé xé ra to, cuối cùng hòa giải. Hôn nhân và gia đình huyênh hoang nhưng khó thành, vì dễ chủ quan tự mãn. Những tuổi nạp giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất. Người có quẻ này sinh tháng 10 là đắc cách, nhiều cơ hội thành đạt, nhưng phải tránh khoe khoang quá mức.

  • Hào sơ (Hào 1 - Cát)

      Hào tốt, biết sợ trước là tốt. Hào của người có tiếng tăm, đưa được dân vào khuôn phép, được mọi người kính trọng. Người thường trước có điều lo, sau thành đạt khá. Mệnh hợp: Người có uy danh lớn, ổn định được trật tự xã hội, phúc lộc lâu bền. Mệnh không hợp: người biết sợ chịu rèn mình vào khuôn phép, trước gian nan sau thành đạt. Người bị tật câm điếc

  • Hào nhị (Hào 2 - Bình)

      Hào bình (hào âm vừa đắc trung, vừa đắc chính, nên dù mất của cũng sẽ được lại). Tốt với người biết lo sợ đề phòng; xấu với người mê muội, tham lam, không biết phòng xa. Quan chức phòng kẻ tâm tà dối trá. Kẻ sĩ phòng chủ quan tự mãn. Người thường phòng trộm cắp, thị phi kiện tụng, ốm đau. Mệnh hợp: người biết lo xa giữ được nghiệp nhà, phúc lộc bền vững. Mệnh không hợp: người tham lam vụ lợi không biết đề phòng để lâm vào gian nan tai vạ .

  • Hào tam (Hào 3 - Hung)

      Hào xấu, (vì hào âm, vừa không đắc trung, lại không đắc chính mà ở ngôi cao). Chỉ quan chức không có năng lực; kẻ sĩ mờ ám, không lập được nghiệp; người thường lắm gian nan, tai họa. Mệnh hợp: người tuy không có tài nhưng biết tu đức sửa mình, nên lúc nguy biến vẫn giữ được ngôi vị và nghiệp nhà. Mệnh không hợp người nhu nhược, kém tài bạc đức, làm hư danh bại sản.

  • Hào tứ (Hào 4 - Hung)

      Hào xấu (hào dương cương, không đắc chính, không đắc trung, nằm giữa hào 4 hào âm như người sa xuống bùn, như kẻ ham mê sắc dục): gặp vận không may, dễ bị truất giáng, kỷ luật. Kẻ sĩ long đong, sa cơ, lỡ bước. Kẻ tiểu nhân thì càn quấy, bị hình án. Mệnh hợp: tuy không ham mê sắc dục nhưng bị rơi vào cảnh ngộ khó khăn, không làm nên được đại sự. Mệnh không hợp là kẻ bê tha bừa bãi, sa vào cảnh nghèo túng, không làm nên công trạng gì.

  • Hào ngũ (Hào 5 - Bình)

      Hào bình, có điều lo âu nhưng không bị tổn thất (hào 5 âm hào nhưng dương vị, bất chính nhưng ở ngôi cao, giữ được đức trung nên giữ được ngôi vị). Mệnh hợp: có đức nhưng kém tài, có thể giữ được cơ nghiệp. Mệnh không hợp: người tuổi trẻ gian nan, già an nhàn.

  • Hào thượng (Hào 6 - Hung)

      Hào xấu, như hào bất trung, bất chính, sắp biến. Hào gặp nhiều gian nan, dễ bị sa thải, truất giáng. Kẻ sĩ không gặp thời, không thành đạt. Người thường gian nan, gia đình bất hòa, vợ chồng lục đục. Mệnh hợp: người có địa vị cao nhưng kém tài đức, chỉ ngồi làm vì, bị thiên hạ chê cười. Mệnh không hợp: người có địa vị cao nhưng tài kém, cậy thế làm bừa, gây tai vạ, bị truất giáng, không giữ được nghiệp nhà.

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 37 - Thuần Chấn (震) - Quẻ Bình

Vạc là một đồ dùng quan trọng trong nhà, làm chủ giữ nó, không ai bằng con trai trưởng, cho nên sau quẻ Ðỉnh tới quẻ Chấn. Chấn là sấm mà cũng là trưởng nam.
Thoán từ:
震, 亨.震來虩虩, 笑言啞啞.震驚百里, 不喪匕鬯.
Chấn hanh. Chấn lai hích hích, tiểu ngôn ách ách.
Chấn kính bách lý, bất táng chuỷ xướng.
Dịch: Sấm động thì hanh thông. Lúc sấm nổ ầm ầm mà nớp nớp lo sợ thì sau sẽ cười nói ha ha. Sấm động trăm dặm mà không mất muỗng và rượu nghệ (đồ tế thần)
Giảng: Sấm phát động thì vạn vật mới nảy nở, cho nên bảo là hanh thông.
Khi có điều gì kinh động mà nớp nớp lo sợ, giữ gìn sửa mình thì không bị tai hoạ mà sau sẽ được vui vẻ. Sấm vang động xa đến trăm dặm, mà tinh thần vẫn vững, không đến nỗi đánh mất đồ tế thần (cái muỗng và rượu làm bằng lúa mạch hoà với nghệ) thế là tốt, hanh thông. Nói đến việc tế thần là để diễn cái ý: giữ được tôn miếu, xã tắc.
Hào từ:
1.
初九: 震來虩虩, 後笑言啞啞, 吉.
Sơ cửu: chấn lai hích hích, hậu tiếu ngôn ách ách, cát.
Dịch: Hào này ở đầu thời sấm động. Hào từ y hệt Thoán từ, chỉ thêm hai chữ “hậu” (sau) và “cát” tốt.
2.
六二: 震來, 厲.億喪貝, 躋于九陵, 勿逐七日得.
Lục nhị: Chấn lai, lệ; ức táng bối, tê vu cửu lăng, vật trục, thất nhật đắc.
Dịch: Hào 2, âm: Sấm nổ, có cơ nguy, e mất của chẳng (sợ hãi) chạy lên chín từng gò để tránh; dù mất của những đừng đuổi theo, bảy ngày sẽ được.
Giảng: Hào này âm nhu lại cưỡi lên hào 1 dương cương, nhút nhát, sợ 1 áp bức, e có cơ nguy, lại ngại mất của, nên phải tránh xa (lên chín tầng gò); nhưng nó vốn trung, chính, khéo xử nên đừng quá lo mà khiếp sợ, cứ bình tĩnh, dù có mất tiền, sau cũng lấy lại được.
3.
六三: 震蘇蘇, 震行无眚.
Lục tam: Chấn tô tô, chấn hành vô sảnh.
Dịch: Sấm động mà sinh thác loạn; cứ tránh đi, bỏ điều bất chính thì không bị hoạ.
Giảng: Hào âm, ở vị dương, là hạng người bất chính, nên lo sợ tới thác loạn; nếu trở về đường chính thì không bị tai hoạ.
4.
九四: 震, 遂泥.
Cửu tứ: chấn, toại nê.
Dịch: Hào 4, dương: sấm động, bi say mê chìm đắm.
Giảng: Hào dương này, bất trung, bất chính, mà lại bị hãm vào giữa bốn hào âm, hai ở trên, hai ở dưới, nên gặp việc chấn động, lo sợ, không tự thoát được, chỉ chìm đắm thôi.
5.
六五: 震往來, 厲.意无喪, 有事.
Lục ngũ: Chấn vãng lai, lệ; ức vô táng, hữu sự.
Dịch: Hào 5, âm: Sấm tới hay lui cũng đều thấy nguy; cứ lo (ức) sao cho khỏi mất đức trung (vô táng), thì làm được công việc.
Giảng: Hào âm, hay lo sợ, chỉ thấy toàn là nguy, nhưng ở vị 5, có đức trung; cứ giữ đức đó thì sấm tới hay lui (vãng lai cũng có thể hiểu là hào 5 này tới hay lui) cũng không sao mà còn làm được công việc nữa.
6.
上六: 震索索, 視矍矍, 征凶.震不于其躬, 于其鄰, 无咎, 婚媾有言.
Thượng lục: Chấn tác tác, thị quắc quắc, chinh hung.
Chấn bất vu kì cung, vu kì lân, vô cữu, hôn cấu hữu ngôn.
Dịch: Hào trên cùng: Sấm động mà kinh hoảng, mắt nhớn nhác, nếu đi tới (hành động) thì xấu. Nếu đề phòng trước từ khi sự chấn động chưa tới bản thân mình, mới tới hàng xóm, thì không lầm lỗi, mặc dầu bà con có kẻ chê cười mình.
Giảng: Hào này âm nhu, gặp hoàn cảnh cực kỳ chấn động (vì ở trên cùng quẻ Chấn) cho nên có vẻ quá sợ sệt, mà không có tài nên không nên hành động gì cả, chỉ nên đề phòng trước thôi. Bốn chữ: “hôn cấu hữu ngôn” Chu Hi hiểu là nói về việc gả cưới, không khỏi có lời ngờ vực; các sách khác đều hiểu là bị bà con (hôn cấu) chê cười. Tại sao lại chê cười? Tại hào này nhút nhát: Tại không dám hành động chăng?
 

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)

THÁNG 08 NĂM 2017


24

Thứ năm


Ngày Quý Mùi
Tháng Mậu Thân
Năm Đinh Dậu
Âm Lịch
Ngày 3
Tháng 7

XEM CHI TIẾT NGÀY NÀY

Hoàng đạo Ngọc Đường (Tốt mọi việc, trừ việc bếp núc)
Trực Bế (Hung)
Tiết Xử thử (Mưa ngâu)
Là ngày: Tam Nương
Cát tinh: Thiên Thành
Hung tinh:
Lịch Khổng Minh: Kim Dương (Cát)
Giờ hoàng đạo:
Giáp Dần (3-5h,Thủy)
Ất Mão (5-7h,Thủy)
Đinh Tị (9-11h,Thổ)
Canh Thân (15-17h,Mộc)
Nhâm Tuất (19-21h,Thủy)
Quý Hợi (21-23h,Thủy)
[Xem thêm các ngày khác]

Từ khóa trang:

Thông tin liên hệ

ĐT chính: 0983 83 8853
ĐT phụ (khi số trên bận): 0988 21 3333
Viber | Zalo | FB Msg: 0983 83 8853
Skype: phongthuyvietaa
Email: vietaa@gmail.com
Facebook Fanpage
Làm việc: 8h-18h từ T2-T7
Địa chỉ: Ngõ 125 Trung Kính (cuối ngõ rẽ phải)

Tài khoản ngân hàng:
Đồng chủ tài khoản: Nguyễn Phúc Thuần
  • 0011000957600 VCB Sở giao dịch HN
  • 1305205277783 Agribank Tràng An
  • 22010000734816 BIDV Thăng Long
  • 19023567120288 Techcombank Đông Đô
  • Xem chi tiết cách thức liên hệ thanh toán