Gửi
Học P.Thủy
Trở thành chuyên gia phong thủy sau 4 buổi học
Xem thêm

Gọi điện

Facebook

Về chúng tôi

Email

Quẻ số 46: Thuần Ly (離) - Quẻ Bình

Bình: Lệ dã. Sáng chói. Sáng sủa, trống trải, trống trơn, tỏa ra, bám vào, phụ bám, phô trương ra ngoài

Quẻ Thuần Ly chỉ vận thế còn khó khăn, mới quan sát thì sáng sủa, nhưng thực tiễn vẫn còn trở ngại, không thuận lợi cho đường công danh sự nghiệp, chưa phải thời triển khai công việc lớn, cần chờ đợi. Dễ đề xuất những kế hoạch không thực tế, hành động dễ dẫn đến nôn nóng, hỏng việc. Thi cử có thể đạt tốt. Hôn nhân dễ gặp trở ngại. Những tuổi nạp giáp: Kỷ: Mão, Mùi, Hợi, Dậu, Sửu, Tị. Người có quẻ này sinh vào tháng tư là đắc cách công danh phú quý.

  • Hào sơ (Hào 1 - Bình)

      Hào bình, tốt cho những việc nhỏ. Như người cấp dưới thấy cấp trên là sợ, bước đi rối loạn. Lợi nhỏ. Thành công việc nhỏ. Mệnh hợp: người cẩn thận, kính trọng người trên, làm nên sự nghiệp. Mệnh không hợp: người hay lo sợ, dễ bị bối rối, nhưng biết cách ăn ở, nên yên vui.

  • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

      Hào tốt: hào 2 âm, hợp đạo trung chính. Quan chức có địa vị cao, công lớn. Sĩ tử có tài đỗ đạt cao, được trọng dụng. Người thường có sáng kiến, kinh doanh phát đạt. Mệnh hợp là người có tài khai sáng, mở mang văn minh, phúc lộc cao dầy. Mệnh không hợp: cũng là người chấn hưng được cơ nghiệp, có nhiều phúc lộc.

  • Hào tam (Hào 3 - Hung)

      Hào xấu, như hết thịnh đến suy, như trời đã sang chiều như người già về cao tuổi .Quan chức đến kỳ hưu trí. Kẻ sĩ hết thời, tham quyền dễ bị chỉ trích. Người thường hết vui đến buồn. Đề phòng ốm đau ốm, bệnh hoạn, tang ma. Mệnh hợp: là người hiểu được thiên mệnh, sống được yên vui, hưởng phúc lộc. Mệnh không hợp: là người hay than thân trách phận, hao tổn tâm thần, thể xác.

  • Hào tứ (Hào 4 - Hung)

      Hào xấu, xa vào gian nan cực khổ, dễ bị hình phạt. Mệnh hợp là người an phận giữ được đạo bảo vệ được mình và cơ nghiệp khi tai biến. Mệnh không hợp là kẻ thiếu trung chính, làm càn, phạm vào hình khắc. Quan chức lộng quyền, bị ghét bỏ, Người thường là kẻ ngỗ ngược, hung bạo, cậy mạnh làm càn, bị nạn binh đao, gian nan cưc khổ.

  • Hào ngũ (Hào 5 - Hung)

      Hào xấu ít phúc lộc, nhiều khó khăn gian khổ. Mệnh không hợp là người thiếu sáng suốt, gặp khó khăn bị hao tài tốn sức. Kinh doanh kém phát đạt.

  • Hào thượng (Hào 6 - Cát)

      Hào tốt, cơ hội tốt để tạo sự nghiệp, sĩ tử đỗ đạt, thành danh. Nhà buôn kinh doanh thuận lợi. Mệnh hợp là người có tài thao lược, giúp nước lập công. Mệnh không hợp thì kiếm sống khó khăn, cuộc đời vất vả, long đong.

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 46 - Thuần Ly (離) - Quẻ Bình

Khảm là hãm, hãm thì phải có chỗ nương tựa, cho nên sau quẻ Khảm tới quẻ Ly. Ly [離 ] là lệ [ 麗] ; thời xưa hai chữ đó đọc như nhau, dùng thay nhau được, như nước Cao Ly (Triều Tiên) viết là [高麗 ]. Mà lệ có nghĩa là phụ thuộc vào (như từ ngữ lệ thuộc), dựa vào. Theo hình quẻ, một nét âm ở giữa dựa vào hai nét dương ở trên, dưới.
Ly còn nghĩa thứ nhì là sáng: nét ở giữa dứt, tức là ở giữa rỗng, rỗng thì sáng. Lửa sáng, mặt trời sáng, cho nên Ly có có tượng là lửa, là mặt trời.
Sau cùng Ly còn có nghĩa là rời ra, như chia Ly.
Kinh Dịch mở đầu bằng hai quẻ Càn, Khôn (trời đất); tới giữa Kinh. (cuối phần thượng của Kinh) là hai quẻ Khảm, Ly, vì hai lẽ.
Ba hào thuần dương là Càn, lấy một hào của Khôn thay vào hào giữa của Càn, thành Ly; ba hào thuần âm là Khôn, lấy một hào của Càn thay vào hào giữa của Khôn, thành Khảm; vậy Ly, Khảm là “thiên địa chi trung”, ở giữa trời, giữa đất; công dụng tạo hóa của trời đất nhờ lửa và nước (Ly và Khảm) cả. Khảm ở chính bắc, Ly ở chính nam; Khảm ở giữa đêm (giờ tí), Ly, ở giữa trưa (giờ ngọ).
Khảm, ở giữa là nét dương, liền, thực, cho nên đức của nó là trung thực. Ly ở giữa là nét đứt, hư, rỗng, cho nên đức của nó là sáng, là văn minh.
Thoán từ.
離: 利貞, 亨.畜牝牛, 吉.
Ly: lợi trinh, hanh. Súc tẫn ngưu, cát.
Dịch: Dựa, lệ thuộc: chính đáng thì lợi, hanh thông. Nuôi bò cái thì tốt.
Giảng: Dựa vào chỗ chính đáng, chẳng hạn vào người quân tử thì hanh thông. Dựa vào người thì phải sáng suốt, và thuận theo người, vậy phải nuôi đức thuận, đức của con bò cái (loài này dễ bảo nhất) thì mới tốt.
Ly còn nghĩa là sáng. Quẻ thuần Ly, trên dưới đều là Ly, sáng quá, sáng suốt quá, tỏ mình hơn người thì ít người ưa, cho nên phải giấu bớt cái sáng đi mà trau giồi đức thuận.
Thoán truyện bảo phải có đức trung chính nữa như hào 2 và hào 5 (hào này chỉ trung thôi, nhưng đã đắc trung thì cũng ít nhiều đắc chính) như vậy mới cải hóa được thiên hạ, thành văn minh.
Hào từ;
1.
初九: 履錯然, 敬之, 无咎.
Sơ cửu: Lý thác nhiên, kính chi, vô cửu.
Dịch: Hào 1, dương : Dẫm bậy bạ; phải thận trọng thì không có lỗi.
Giảng: hào dương này có nghĩa nóng nảy, cầu tiến qua, mà còn non nớt, chưa có kinh nghiệm, như đứa trẻ vội vàng dẫm bậy bạ (Phan Bội Châu hiểu là sỏ giày nhố nhăng), tất có lầm lỗi, nên khuyên phải thận trọng (kính chi).
2.
六二: 黃離, 元吉.
Lục nhị: Hoàng ly, nguyên cát.
Dịch: Hào 2, âm : Sắc vàng phụ vào ở giữa, rất tốt.
Giảng: hào này ở quẻ Ly có đức văn minh, lại đắc trung, đắc chính, trên ứng với hào 5 cũng văn minh, đắc trung, nên rất tốt. Vì ở giữa, văn minh, nên ví với sắc vàng, đẹp, sắc của trưng ương như đã giảng ở hào 5 quẻ Khôn và hào 5 quẻ Phệ hạp.
3.
九三: 日昃之離, 不鼓 缶而歌, 則大耋之嗟, 凶.
Cửu tam: Nhật trắc chi Ly, bất cổ phẩu nhi ca, tắc đại diệt chi ta, hung.
Dịch: Hào 3, dương : mặt trời xế chiều lặn, (ý nói người già, tính tình thất thường, không đáng vui mà vui. Không đáng buồn mà buồn). Khi thì gõ cái phẫu (vò bằng đất, đựng rượu mà cũng dùng làm nhạc khí) mà hát, lúc lại than thân già nua; xấu , (Hồi xưa khi hát thì gõ nhịp bằng cái phẫu).
Giảng: Hào 3 này ở trên cùng nội quái ly, như mặt trời sắp lặn mà chưa lên ngoại quái Ly, chưa tới lúc mặt trời mọc (sáng hôm sau).
Câu: “bất cổ phẫu nhi ca, tắc dại diệt chi ta”, Chu Hi hiểu là “chẳng yên phận mà vui vẻ, mà lại than thở vì già nua, thế là không biết tự xử.”
4.
九四: 突如, 其來如, 焚如, 死如, 棄如.
Cửu tứ: Đột như, kì lai như, phần như, tử như, khí như.
Dịch: Hào 4, dương: thình lình chạy tới, như muốn đốt người ta vậy, thì sẽ chết, bị mọi người bỏ.
Giảng: Hão này dương cương, nóng nảy, bất chính, bất trung, mới ở nội quái lên, gặp hào 5 âm nhu, muốn lấn át 5, như một người ở đâu thình lình tới, lồn lộn lên muốn đốt người ta (hào 5) , táo bạo, vụng về như vậy làm sao khỏi chết, có ai dung được nó đâu.
5.
六五: 出涕沱若, 戚嗟若, 吉.
Lục ngũ: xuất thế đà nhược, thích ta nhược, cát.
Dịch: Hào 5, âm: Nước mắt ròng ròng, nhưng biết buồn lo than thở, nên tốt.
Giảng: Hào này âm nhu, ở ngôi tôn, trung những không chính, bị ép giữa hào hào dương, mắc vào hoàn cảnh khó khăn, cho nên bảo là “nước mắt ròng ròng”; nhưng nhờ đức văn minh của quẻ Ly, nên là người biết lo tính, than thở, tìm cách đối pó với hoàn cảnh được, cho nên rồi sẽ tốt.
6.
上九: 王用出征, 有嘉; 折首, 獲匪其醜, 无咎.
Thượng cửu: Vương dụng xuất chinh,
Hữu gia; chiết thủ, hoạch phỉ kì xú, vô cữu.
Dịch: Hào trên cùng, dương: vua dùng (người có tài, tức hào này) để ra quân chinh phạt, có công tốt đẹp, giết đầu đảng mà bắt sống kẻ xấu đi thì thôi, như vậy thì không có lỗi.
Giảng: Hào này dương cương lại ở trên cùng quẻ Ly, thế là vừa cương quyết vừa sáng suốt đến cực điểm, vua dùng tài ấy để trừ kẻ gian tà thì thành công lớn.
Nhưng vì cương quá thì dễ hóa tàn bạo, nên Hào từ khuyên dẹp loạn thì chỉ nên giết những kẻ đầu sỏ, còn những kẻ đi theo thì bắt sống thôi. Như vậy sẽ không có lỗi.
 

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)

Khuyến mại sốc 20-10
Nhân ngày phụ nữ Việt Nam, từ nay đến 20-10 chúng tôi giảm giá 20% cho tất cả các sản phẩm vòng đá phong thủy hợp mệnh cho các bạn nữ

Các ứng dụng miễn phí:


Đặt tên con
Xem tử vi vận mệnh
Đặt tên, tìm tên cho con theo ngày sinh, hợp phong thủy. Tìm tên cho bé theo ngũ hành, ngũ cách, quẻ dịch. Đặt tên con năm Đinh Dậu 2017, Mậu Tuất 2018
Xem phong thủy
Xem phong thủy nhà ở
Xem phong thủy cho nhà ở, tìm hướng nhà hợp tuổi theo phong thủy, kiểm tra hướng nhà hiện tại có hợp phong thủy không theo Bát Trạch, Huyền Không học
Sim phong thủy hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Tìm sim số đẹp, chọn sim số đẹp hợp phong thủy. Phân tích sim phong thủy theo tuổi dựa trên cân bằng âm dương, ngũ hành sinh khắc, hung cát quẻ dịch
Xem tử vi Đông phương
Xem tử vi vận mệnh
Phân tích các đại vận và tiểu vận của đời người. An 108 vì sao vào các đại vận và tiểu vận. Xét tương quan giữa mệnh và cục. Bình giải các sao an mệnh
Gợi ý tên cho con
Xem tử vi vận mệnh
Gợi ý cách đặt tên con theo 17 họ phổ biến nhất ở Việt Nam (Nguyễn, Trần, Lê, Đặng, Vũ, Phạm,...), áp dụng cho các bé sinh trong năm nay hoặc năm tới
Gieo quẻ bằng đồng xu
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng đồng xu cổ để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Xem tuổi sinh con
Xem tử vi vận mệnh
Xem tuổi sinh con, năm sinh con để hợp phong thủy và hợp tuổi với bố mẹ. Phân tích dựa trên Thiên Can, Địa Chi, Ngũ Hành sinh khắc giữa con với bố mẹ
Bói bài
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng lá bài tây để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Xem tuổi vợ chồng
Xem tử vi vận mệnh
Ứng dụng giúp xem tuổi vợ chồng, tìm vợ, chọn chồng sao cho hợp tuổi nhất, bói tình yêu, bói tình duyên dựa trên ngũ hành sinh khắc, quẻ dịch cát hung
Xem tuổi xây nhà
Xem phong thủy nhà ở
Xem tuổi xây nhà, làm nhà, dựng nhà hợp Phong thủy theo Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc. Tìm người mượn tuổi, hướng dẫn thủ tục mượn tuổi, làm lễ động thổ
Xem tướng mặt, tay chân
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp các ứng dụng, bài viết về nhân tướng học, xem tướng mặt, xem tướng tay chân, coi chỉ tay, qua đó có thể đoán về vận mệnh hay tính cách của họ
Xem tử vi Tây phương
Xem tử vi vận mệnh
Xem vận mệnh cuộc đời theo môn tử vi phương Tây căn cứ vào họ tên và năm sinh. Giải đoán theo Thần Số học. Luận giải tính cách theo 12 cung Hoàng Đạo
Sinh con theo ý muốn
Xem tử vi vận mệnh
Ứng dụng giúp sinh con theo ý muốn, tìm ngày tháng thụ thai, sinh nở cho sác suất sinh con trai hay gái cao nhất. Căn cứ vào bốn phương pháp phổ biến
Chọn quần áo hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Chọn quần áo, trang phục theo tuổi, trang phục hợp mệnh, quần áo hợp phong thủy, quần áo theo bản mệnh, quần áo theo năm sinh, phù hợp tuổi mỗi người
Chọn nghề hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Chọn nghề nghiệp theo tuổi, hợp phong thủy, theo bản mệnh, theo năm sinh. Áp dụng nguyên tắc ngũ hành sinh khắc chế hóa lẫn nhau và 12 cung hoàng đạo
Cúng sao giải hạn
Xem tử vi vận mệnh
Xem sao chiếu mạng (chiếu mệnh), thủ tục cách thức an sao giải hạn: Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức, La Hầu
Văn khấn thờ cúng
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp văn khấn: động thổ, nhập trạch, tân gia, khai trương, đoan ngọ, hàn thực, giải hạn, giao thừa, lễ tang, thượng thọ, đổi tên, cầu tự, cưới gả
Gieo quẻ cung Hoàng Đạo
Xem tử vi vận mệnh
Gieo quẻ 12 cung Hoàng Đạo theo từng ngày, cho bạn lời khuyên thú vị vào mỗi ngày mới. Từ ngày sinh bạn có thể biết cung hoàng đạo của mình và tra cứu
Nhịp sinh học
Xem tử vi vận mệnh
Nhịp sinh học là 7 đường hoạt động theo chu kỳ hình sin tăng giảm qua thời gian: sức khoẻ, tình cảm, trí tuệ, trực giác, thẩm mỹ, nhận thức, tinh thần
Lá bài bản mệnh
Xem tử vi vận mệnh
Mỗi người sinh ra sẽ ứng với 1 lá bài gọi là Lá Bài Bản Mệnh. Hãy xem lá bài ứng với bạn là gì, và nói lên gì về tính cách, con người và cuộc đời bạn
Lục Thập Tứ Quái
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp 64 quẻ dịch (quẻ trùng quái) trong Kinh Dịch, kèm theo phân tích ý nghĩa, đánh giá từng quẻ, và phân tích ý nghĩa của từng hào trong mỗi quẻ
Tìm niên mệnh
Xem tử vi vận mệnh
Tìm niên mệnh, hành bản mệnh, mệnh tuổi, cung mệnh cho mỗi người. Đây là một trong 5 hành: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ, rất quan trọng với mỗi người
Tìm hướng động thổ
Xem phong thủy nhà ở
Tìm hướng động thổ, phương vị động thổ, vị trí động thổ theo tuổi gia chủ. Xét các yếu tố: Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát, Bát Trạch, Phi Tinh Huyền Không
Thước Lỗ Ban
Xem phong thủy nhà ở
Tra thước Lỗ Ban tìm số đẹp áp dụng 11 loại thước khác nhau (Lỗ Ban 42.9, Lỗ Ban 52.2, Đinh Lan, Áp Bạch), cho các kết quả chính xác theo khoảng cung
Tìm hướng đặt mộ
Xem phong thủy nhà ở
Chọn phương vị và hướng đặt mộ phần để hợp tuổi người quá cố rất quan trọng, đó chính là căn nhà của họ tương tự như nhà trên dương gian của chúng ta
Chuyển ngày âm dương
Xem ngày giờ đẹp
Chuyển ngày từ dương lịch sang âm lịch, từ âm lịch sang dương lịch trong phạm vi hai vòng Lục Thập Hoa Giáp, mỗi vòng 60 năm. Dựa trên Lịch vạn niên
Tính ngày giỗ chạp
Xem ngày giờ đẹp
Trong phong tục Việt Nam kể từ khi một người qua đời có rất nhiều lễ và ngày giỗ. Ứng dụng này giúp tính toán các ngày giỗ chạp cho người mới qua đời
Chọn ngày an táng
Xem ngày giờ đẹp
Ứng dụng giúp chọn ngày giờ an táng tốt nhất, tránh các hạn trùng tang, nhất là trùng tang liên táng. Điều này giúp người quá cố ra đi được thanh thản
Bói Kiều
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm các đoạn thơ dựa trên truyện Kiều để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Cách này tương tự với hình thức bói Kiều cổ truyền của cha ông ta
Gieo quẻ bằng xúc xắc
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng con xúc xắc để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Đoán điềm lành dữ
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp dự đoán điềm may rủi sẽ xảy đến theo các dấu hiện hiện tại như hắt hơi, nháy mắt,... xảy ra vào một thời điểm bất kỳ nào đó trong ngày
Soi cầu xổ số
Gieo quẻ đoán điềm
Soi cầu là phép dự đoán cặp số may mắn theo kết quả của xổ số ngày hôm trước. Phép soi cầu dựa trên lý thuyết xác suất thống kê, chỉ nên để tham khảo
Giải mã giấc mộng
Gieo quẻ đoán điềm
Giải mã giấc mộng, giấc mơ, giải đoán điềm báo, báo mộng theo các sách cổ phương Đông. Căn cứ vào giấc mộng có thể cho biết điềm sắp xảy đến với mình
Con số của giấc mơ
Gieo quẻ đoán điềm
Giải mã giấc mộng, giải mã giấc mơ, tìm hiểu các con số tương ứng của giấc mộng, giấc mơ, dự đoán điềm báo xảy ra theo các tài liệu cổ của phương Đông