Gửi
Học P.Thủy
Trở thành chuyên gia phong thủy sau 4 buổi học
Xem thêm

Gọi điện

Facebook

Về chúng tôi

Email

Quẻ số 7: Trạch Địa Tụy (萃) - Quẻ Bình

Bình: Nhóm họp, biểu tình, dồn đống, quần tụ nhau lại, kéo đến, kéo thành bầy

Quẻ Tụy chỉ thời vận tốt đẹp cho sự hợp tác, trên dưới đồng lòng, là cơ hội thuận lợi cho viêc thi thố tài năng, sự nghiệp dễ hoàn thành. Tài vận tốt, kinh doanh phát đạt, là cơ hội tốt để kiếm ra tiền. Thi cử dễ đỗ cao, công việc thăng tiến. Xuất hành thuận lợi. Bệnh tật thuyên giảm. Kiện tụng nên hòa giải để đẹp lòng người, lại có lợi cho ta. Tình yêu thuận lợi, ý hợp tâm đầu. Hôn nhân được như ý, thuận cả đôi bên. Những tuổi nạp giáp; Ất hoặc Quý: Mùi, Tỵ, Mão; Đinh: Hợi, Dậu, Mùi. Người gặp quẻ này lại sinh vào tháng sáu là được cách: công danh dễ đạt phú quý dễ thành.

  • Hào sơ (Hào 1 - Hung)

      Hào xấu, gặp gian nan vất vả. Giới chức khó thăng tiến, bị kỷ luật, truất giáng. Sĩ tử không gặp thời, khó thành sự nghiệp. Người thường đi với bọn tiểu nhân, bị vạ lây. Mệnh hợp: người biết sửa lỗi cũ trở về đường chính nghĩa nên giữ được nghiệp nhà. Mệnh không hợp: Người không phân biệt được chính tà, gặp gian nan vất vả, phúc mỏng

  • Hào nhị (Hào 2 - Cát)

      Hào tốt (hào này vừa trung vừa chính, lại có hào 5 đối ứng như người dùng lễ mọn cũng được). Giới chức dễ thăng tiến, sĩ tử dễ thành công, thành danh, người thường kinh doanh phát đạt, tài lộc nhiều. Mệnh hợp: người thành đạt, có đức tài, có tiếng tăm, nhiều phúc lộc Mệnh không hợp: cũng là người có quý nhân giúp đỡ, hoàn thành được sự nghiệp, có phúc lộc cao.

  • Hào tam (Hào 3 - Hung)

      Hào xấu (vì hào 3 không trung, không chính, nên tụ họp mà không có người theo). Quan chức khó tiến, phải điều đi xa. Sĩ tử bôn ba. Người thường dễ bị tổn thương, đau yếu. Mệnh hợp: người giao du rộng, được toai chí, có phúc lộc, già mới toại ý

  • Hào tứ (Hào 4 - Bình)

      Hào bình (vì là hào không đúng vị trí người có đối ứng, như người đứng giữa trên dưới, được trên dưới ủy thác, tốt; không tốt cho những người tài đức kém). Mệnh hợp: người được trên dưới tin dùng, có tài đức, tuy không đúng vị nhưng tạo được sự nghiệp, có phúc lộc nhiều. Mệnh không hợp: người tài đức kém, được ủy thác nhưng làm hỏng việc lớn, hại việc nhà, phúc mỏng. Quan chức kém năng lực không đương nổi công việc, cứ tham quyền thì bị tai vạ. Sĩ tử kém, dễ bị lỗi .

  • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

      Hào tốt, vừa đúng cương vị vừa biết tu đức thi không có gì ăn năn. Quan chức có tài đức dễ thăng tiến. Sĩ tử dễ thành đạt. Người thường làm ăn phát đạt. Kẻ tâm tà, không biêt tu thân dễ mắc phải gian nan, vất vả, có khi tai nạn. Mệnh hợp: người có địa vị cao, có đạo đức tư cách, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp: cũng là người có danh vị, biết tu tỉnh, giữ được nghiệp nhà, hưởng được phúc lộc.

  • Hào thượng (Hào 6 - Hung)

      Hào xấu, trước tốt sau xấu (sắp biến, chỉ biết than thở). Dễ gặp gian nan làm hao tán tài sản, sức lực, làm giảm thọ, Sĩ tử long đong, khó thành đạt. Người thường vất vả nghèo khó. Mệnh hợp: Người có địa vị cao, có trí, biết phòng nguy, phòng loạn, nên qua được hoạn nạn, giữ được phúc lộc. Mệnh không hợp: người có địa vị xã hội nhưng nhu nhược, cô độc, chỉ làm nên việc nhỏ, dễ gặp gian nan, thất tài lộc.

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 7 - Trạch Địa Tụy (萃) - Quẻ Bình

Gặp nhau rồi thì thành bầy, thành bầy thi phải nhóm họp , cho nên sau quẻ Cấu tới quẻ Tụy (nhóm họp)
Thoán từ:
萃 : 亨, 王假有廟.利見大人.亨, 利貞.用大牲, 吉, 利有攸往.
Tụy: hanh, vương cách hữu miếu. Lợi kiến đại nhân,
Hanh, lợi trinh. Dụng đại sinh, cát, lợi hữu du vãng.
Dịch: Nhóm họp: hanh thông. Vua đến nhà Thái miếu, ra mắt kẻ đại nhân thì lợi, hanh thông, giữ vững đạo chính thì lợi. Lễ vật (để cúng) lớn (hậu hĩ) thì tốt, tiến đi (sự nghiệp) được lâu dài.
Giảng: chằm (Đoài ở trên đất (Khôn), là nước có chỗ nhóm, tụ, cho nên gọi là quẻ Tụy.
Nội quái là Khôn có tính thuận, ngoại quái là Đoài có nghĩa vui vẻ, hoà thuận; mà hào 5 ở trên được hào 2 ở dưới ứng trợ cho, tất nhóm họp được đông người, cho nên hanh thông, tốt.
Nhóm họp cần long trọng và tỏ lòng chí thành, có thần linh chứng giám, cho nên vua tới nhà Thái miếu để dâng lễ, thề.
Người đứng ra nhóm họp một đảng phải là bậc đại nhân có tài, đức, được người tin, trọng thì mới tốt; người đó phải giữ vững đạo chính, đường lối chính đáng thì mới tốt (lợi trinh).
Nhóm họp ở thái miếu thì tế lễ phải long trọng, những con vật để cúng phải lớn, thì mới tốt. Nhóm họp để cùng nhau mưu tính mọi việc cho sự nghiệp được lâu dài (lợi hữu du vãng).
Đại Tượng truyện khuyên khi nhóp họp nên có tinh thần hoà thuận vui vẻ như quẻ Khôn, quẻ Đoài, cất khí giới đi để ngừa những sự biến bất ngờ xảy ra.
Hào từ
1.
初六: 有孚, 不終, 乃亂乃萃.若號, 一握為笑勿恤, 往, 无咎.
Sơ lục: hữu phu, bất chung, mãi loạn nãi tụy;
Nhược hào, nhất ác vi tiếu vật tuất, vãng, vô cữu.
Dịch: Hào 1, âm: có người tin mình mà mình không thể đến cùng, rồi làm rối loạn nhóm của mình; nên biết lầm mà kêu gọi người tin mình kia, dù có bị một bầy (tiểu nhân) cười cũng mặc, cứ theo lên (vãng) với người tin mình, thì không có lỗi.
Giảng: Hào 1 này có chính là hào 4 dương cương, tức là có bạn tin mình, nhưng 1 âm nhu, giữ đạo chính không được vững (không theo 4 đến cùng) mà nhập bọn với 2, 3 đều là âm nhu tiểu nhân, làm rối loạn nhóm của mình. Nếu có biết như là lầm mà kêu gọi 5, theo 4, dù có bị 2, 3 cười cũng mặc, thì sẽ không có lỗi.
2.
六二: 引, 吉, 无咎, 孚, 乃利用禴
Lục nhị: Dẫn, cát, vô cữu, phu, nãi lợi dụng thược.
Dịch hào 2, âm: dẫn bên lên nhóm với hào 5 thì tốt, không có lỗi, phải chí thành, chí thành thì như trong việc tế lễ, dùng lễ mọn cũng tốt.
Giảng: Hào này âm nhu nhưng trung chính, ứng với hào 5 dương cương trung chính ở trên, là một nhóm rất tốt. Nhưng vì nó xen vài giữa hai hào âm 1 và 3, mà cách xa hào 5, nên Hào từ khuyên nó kéo hai hào âm đó lên nhóm họp với 5, thì tốt, không có lỗi, và nhớ phải chí thành (phu) mới được, chí thành thì như trong việc cúng tế, dùng lễ mọn (thược) cũng tốt) .
3.
六三: 萃如, 嗟如, 无攸利, 往, 无咎, 小吝.
Lục tam: Tụy như, ta như, vô du lợi, vãng, vô cữu, tiểu lận.
Dịch: Hào 3, âm: Muốn họp mà không được nên than thở, chẳng có gì tốt cả; tiến lên mà họp với hào thượng, tuy hơi bất mãn đấy, nhưng không có lỗi.
Giảng: Hào 3 này âm nhu, ứng với hào trên cùng, nhưng không thích (vì hào này cũng âm nhu), muốn họp với 4 và 5 là dương kia, nhưng 4 có bạn là 1, 5 có bạn là 2 rồi, chê 3 là bất trung ,bất chính không thèm; 3 nhìn xuống dưới, muốn họp với 2,1 cũng không được vì họ có bạn là 5, 4 rồi; vì vậy 3 than thở, chẳng có gì tốt cả. Ðành phải tiến lên mà họp với hào trên cùng vậy, bất như ý đấy, nhưng không có lỗi.
4.
九四: 大吉, 无咎.
Cửu tứ: đại cát, vô cữu.
Dịch: Hào 4, dương: nếu được rất tốt thì mới không có lỗi.
Giảng: Hào này dương cương, tốt, chỉ hiềm bất chính; nó thân với hào 5, dương cương ở trên, mà lại gần với một bầy âm nhu ở dưới tình thế khó khăn, phải làm sao thuyết phục được bầy âm theo 5, như vậy mới khỏi có lỗi.
5.
九五: 萃有位, 无咎, 匪孚元永貞, 悔亡.
Cửu ngũ: tụy hữu vị, vô cữu, phi phu nguyên vĩnh trinh, hối vong.
Dịch: Hào 5, dương: Nhờ có vị cao mà nhóm họp được người, không có lỗi, nếu người chưa tin mình thì phải giữ tư cách nguyên thủ, giữ người được lâu, giữ đạo chính được bền, như vậy mới không hối hận.
Giảng: Bốn hào âm trong quẻ này đều muốn họp với hai hào dương, mà trong hai hào dương này, hào 5 có địa vị cao nhất, đức lại thịnh hơn hào 4, đủ cả trung, chính, cho nên các hào âm đều hướng vào (tụy hữu vị), tốt, không có lỗi. Nhưng còn e có người vẫn chưa tin hẳn 5 (phỉ nhu); muốn cho mọi người tin thì phải làm sao xứng đáng là vị nguyên thủ (nguyên), giữ người được lâu (vĩnh) giữ đạo chính (trinh) được bền, như vậy sẽ không hối hận.
6.
上六 : 齎咨, 涕洟, 无咎.
Thượng lục: tế tư, thế di, vô cữu.
Dịch: Hào trên cùng, âm: Than thở, sụt sùi, không trách lỗi ai được.
Giảng: Hào này âm nhu, kém tư cách, lại ở cuối thời nhóm họp (tụy) muốn họp với ai cũng không được, tới nỗi than thở, sụt sùi, cứ an phận thì không có lỗi. Phan Bội Châu hiểu “vô cữu” là không trách lỗi ai được, cũng như hào trên cùng quẻ Cấu ở trên.


*

Đại ý quẻ này là muốn họp người, lập một đảng chẳng hạn thì phải là bậc đại nhân: có địa vị cao, có tài, có đức, phải có lòng chí thành, một chủ trương chính đáng.
 

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)

Khuyến mại sốc 20-10
Nhân ngày phụ nữ Việt Nam, từ nay đến 20-10 chúng tôi giảm giá 20% cho tất cả các sản phẩm vòng đá phong thủy hợp mệnh cho các bạn nữ

Các ứng dụng miễn phí:


Đặt tên con
Xem tử vi vận mệnh
Đặt tên, tìm tên cho con theo ngày sinh, hợp phong thủy. Tìm tên cho bé theo ngũ hành, ngũ cách, quẻ dịch. Đặt tên con năm Đinh Dậu 2017, Mậu Tuất 2018
Xem phong thủy
Xem phong thủy nhà ở
Xem phong thủy cho nhà ở, tìm hướng nhà hợp tuổi theo phong thủy, kiểm tra hướng nhà hiện tại có hợp phong thủy không theo Bát Trạch, Huyền Không học
Sim phong thủy hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Tìm sim số đẹp, chọn sim số đẹp hợp phong thủy. Phân tích sim phong thủy theo tuổi dựa trên cân bằng âm dương, ngũ hành sinh khắc, hung cát quẻ dịch
Xem tử vi Đông phương
Xem tử vi vận mệnh
Phân tích các đại vận và tiểu vận của đời người. An 108 vì sao vào các đại vận và tiểu vận. Xét tương quan giữa mệnh và cục. Bình giải các sao an mệnh
Gợi ý tên cho con
Xem tử vi vận mệnh
Gợi ý cách đặt tên con theo 17 họ phổ biến nhất ở Việt Nam (Nguyễn, Trần, Lê, Đặng, Vũ, Phạm,...), áp dụng cho các bé sinh trong năm nay hoặc năm tới
Gieo quẻ bằng đồng xu
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng đồng xu cổ để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Xem tuổi sinh con
Xem tử vi vận mệnh
Xem tuổi sinh con, năm sinh con để hợp phong thủy và hợp tuổi với bố mẹ. Phân tích dựa trên Thiên Can, Địa Chi, Ngũ Hành sinh khắc giữa con với bố mẹ
Bói bài
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng lá bài tây để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Xem tuổi vợ chồng
Xem tử vi vận mệnh
Ứng dụng giúp xem tuổi vợ chồng, tìm vợ, chọn chồng sao cho hợp tuổi nhất, bói tình yêu, bói tình duyên dựa trên ngũ hành sinh khắc, quẻ dịch cát hung
Xem tuổi xây nhà
Xem phong thủy nhà ở
Xem tuổi xây nhà, làm nhà, dựng nhà hợp Phong thủy theo Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc. Tìm người mượn tuổi, hướng dẫn thủ tục mượn tuổi, làm lễ động thổ
Xem tướng mặt, tay chân
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp các ứng dụng, bài viết về nhân tướng học, xem tướng mặt, xem tướng tay chân, coi chỉ tay, qua đó có thể đoán về vận mệnh hay tính cách của họ
Xem tử vi Tây phương
Xem tử vi vận mệnh
Xem vận mệnh cuộc đời theo môn tử vi phương Tây căn cứ vào họ tên và năm sinh. Giải đoán theo Thần Số học. Luận giải tính cách theo 12 cung Hoàng Đạo
Sinh con theo ý muốn
Xem tử vi vận mệnh
Ứng dụng giúp sinh con theo ý muốn, tìm ngày tháng thụ thai, sinh nở cho sác suất sinh con trai hay gái cao nhất. Căn cứ vào bốn phương pháp phổ biến
Chọn quần áo hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Chọn quần áo, trang phục theo tuổi, trang phục hợp mệnh, quần áo hợp phong thủy, quần áo theo bản mệnh, quần áo theo năm sinh, phù hợp tuổi mỗi người
Chọn nghề hợp tuổi
Xem tử vi vận mệnh
Chọn nghề nghiệp theo tuổi, hợp phong thủy, theo bản mệnh, theo năm sinh. Áp dụng nguyên tắc ngũ hành sinh khắc chế hóa lẫn nhau và 12 cung hoàng đạo
Cúng sao giải hạn
Xem tử vi vận mệnh
Xem sao chiếu mạng (chiếu mệnh), thủ tục cách thức an sao giải hạn: Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức, La Hầu
Văn khấn thờ cúng
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp văn khấn: động thổ, nhập trạch, tân gia, khai trương, đoan ngọ, hàn thực, giải hạn, giao thừa, lễ tang, thượng thọ, đổi tên, cầu tự, cưới gả
Gieo quẻ cung Hoàng Đạo
Xem tử vi vận mệnh
Gieo quẻ 12 cung Hoàng Đạo theo từng ngày, cho bạn lời khuyên thú vị vào mỗi ngày mới. Từ ngày sinh bạn có thể biết cung hoàng đạo của mình và tra cứu
Nhịp sinh học
Xem tử vi vận mệnh
Nhịp sinh học là 7 đường hoạt động theo chu kỳ hình sin tăng giảm qua thời gian: sức khoẻ, tình cảm, trí tuệ, trực giác, thẩm mỹ, nhận thức, tinh thần
Lá bài bản mệnh
Xem tử vi vận mệnh
Mỗi người sinh ra sẽ ứng với 1 lá bài gọi là Lá Bài Bản Mệnh. Hãy xem lá bài ứng với bạn là gì, và nói lên gì về tính cách, con người và cuộc đời bạn
Lục Thập Tứ Quái
Xem tử vi vận mệnh
Tổng hợp 64 quẻ dịch (quẻ trùng quái) trong Kinh Dịch, kèm theo phân tích ý nghĩa, đánh giá từng quẻ, và phân tích ý nghĩa của từng hào trong mỗi quẻ
Tìm niên mệnh
Xem tử vi vận mệnh
Tìm niên mệnh, hành bản mệnh, mệnh tuổi, cung mệnh cho mỗi người. Đây là một trong 5 hành: Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ, rất quan trọng với mỗi người
Tìm hướng động thổ
Xem phong thủy nhà ở
Tìm hướng động thổ, phương vị động thổ, vị trí động thổ theo tuổi gia chủ. Xét các yếu tố: Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát, Bát Trạch, Phi Tinh Huyền Không
Thước Lỗ Ban
Xem phong thủy nhà ở
Tra thước Lỗ Ban tìm số đẹp áp dụng 11 loại thước khác nhau (Lỗ Ban 42.9, Lỗ Ban 52.2, Đinh Lan, Áp Bạch), cho các kết quả chính xác theo khoảng cung
Tìm hướng đặt mộ
Xem phong thủy nhà ở
Chọn phương vị và hướng đặt mộ phần để hợp tuổi người quá cố rất quan trọng, đó chính là căn nhà của họ tương tự như nhà trên dương gian của chúng ta
Chuyển ngày âm dương
Xem ngày giờ đẹp
Chuyển ngày từ dương lịch sang âm lịch, từ âm lịch sang dương lịch trong phạm vi hai vòng Lục Thập Hoa Giáp, mỗi vòng 60 năm. Dựa trên Lịch vạn niên
Tính ngày giỗ chạp
Xem ngày giờ đẹp
Trong phong tục Việt Nam kể từ khi một người qua đời có rất nhiều lễ và ngày giỗ. Ứng dụng này giúp tính toán các ngày giỗ chạp cho người mới qua đời
Chọn ngày an táng
Xem ngày giờ đẹp
Ứng dụng giúp chọn ngày giờ an táng tốt nhất, tránh các hạn trùng tang, nhất là trùng tang liên táng. Điều này giúp người quá cố ra đi được thanh thản
Bói Kiều
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm các đoạn thơ dựa trên truyện Kiều để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Cách này tương tự với hình thức bói Kiều cổ truyền của cha ông ta
Gieo quẻ bằng xúc xắc
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp tìm quẻ bằng con xúc xắc để giải đoán các vấn đề cần hỏi. Trước khi gieo quẻ cần tĩnh tâm, lẩm nhẩm điều cần hỏi sau đó mới bắt đầu gieo
Đoán điềm lành dữ
Gieo quẻ đoán điềm
Ứng dụng giúp dự đoán điềm may rủi sẽ xảy đến theo các dấu hiện hiện tại như hắt hơi, nháy mắt,... xảy ra vào một thời điểm bất kỳ nào đó trong ngày
Soi cầu xổ số
Gieo quẻ đoán điềm
Soi cầu là phép dự đoán cặp số may mắn theo kết quả của xổ số ngày hôm trước. Phép soi cầu dựa trên lý thuyết xác suất thống kê, chỉ nên để tham khảo
Giải mã giấc mộng
Gieo quẻ đoán điềm
Giải mã giấc mộng, giấc mơ, giải đoán điềm báo, báo mộng theo các sách cổ phương Đông. Căn cứ vào giấc mộng có thể cho biết điềm sắp xảy đến với mình
Con số của giấc mơ
Gieo quẻ đoán điềm
Giải mã giấc mộng, giải mã giấc mơ, tìm hiểu các con số tương ứng của giấc mộng, giấc mơ, dự đoán điềm báo xảy ra theo các tài liệu cổ của phương Đông