LỤC THẬP TỨ QUÁI - PHONG THỦY VIETAA



Quẻ số 39: Trạch Lôi Tùy (隨) - Quẻ Hung

Bình: Thuận dã. Di động. Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chiều theo, đại thể chủ việc di động, thuyên chuyển như chiếc xe

Quẻ Tùy chỉ thời vận tốt, nhưng phải theo thời mà hành động thì mới thắng lợi. Theo thời nhưng phải giữ được trung chính, lắng nghe tiếng nói mọi người thì hành động mới hanh thông, trên dưới mới đồng lòng. Không tiếp thu ý kiến mọi người thì thất bại. Vì vậy còn phải kiên nhẫn chờ đợi, không thể nóng nẩy, vội vàng. Tài vận chưa tới, kinh doanh phải nghe ý kiến nhiều người thì mới thành công. Xuất hành nên đi với bạn bè. Thi cử bình thường. Tình yêu và hôn nhân cần phải tham khảo ý kiến nhiều người thân sẽ tránh được khó khăn và sẽ đạt được nhiều nguyện vọng. Những tuổi nạp giáp: Canh, Tý, Dần, Thìn; Đinh: Hợi, Dậu Mùi. Người gặp quẻ này lại sinh vào tháng 7 là đắc cách, công danh sự nghiệp có nhiều công danh thành đạt, sinh tháng 2 đến tháng 8 cũng tốt: có nhiều phúc lộc. Sinh từ tháng chín đến tháng giêng thì kém.

  • Hào sơ (Hào 1 - Bình)

      Hào bình: Tốt đối với người biết giao thiệp, nhậy bén đối với tình hình. Không tốt đối với người cô độc, ít giao thiệp không thức thời, dễ đi vào đường bảo thủ, trì trệ, sai lầm. Mệnh hợp cách: người có đầu óc cải cách, có tài có đức, làm được việc lớn, phúc lộc mỏng

  • Hào nhị (Hào 2 - Hung)

      Hào xấu, thời cuộc khó tiến lui: không thể cứ bắt cá hai tay đằng nào cũng có lợi về mình. Công việc khó có kết quả tốt. Mệnh hợp cách: người lưng chừng, trục lợi không có chính kiến, không thể làm nên việc lớn, chỉ mưu lợi nhỏ. Mệnh không hợp cách: kẻ tùy tòng a dua, gặp nhiều vất vả. Sĩ tử gặp nhiều khó khăn trong sự nghiệp. Người thường kinh doanh thất thoát.

  • Hào tam (Hào 3 - Bình)

      Hào bình, bỏ lễ nhỏ giữ nghĩa lớn thì có lợi. Mệnh hợp cách: người biết rời bỏ kẻ tiểu nhân để giữ lễ lớn, phúc lộc được lâu bền. Mệnh không hợp cách: Người có công danh nhưng kém đường con cái. Nữ mệnh thường hiếm con.

  • Hào tứ (Hào 4 - Hung)

      Hào xấu, phải đảo lộn, lợi cho tham quan. Kẻ sĩ nên danh, người quá cương thất thố. Giữ được đức tin thì cuối cùng không lỗi. Hợp mệnh là người kiên trì với chính nghĩa, tuy không gặp thời nhưng vẫn không ai làm gì được. Không hợp mệnh là người bị nghi kỵ, bị mang tiếng xấu. Người kinh doanh lận đận vất vả.

  • Hào ngũ (Hào 5 - Cát)

      Hào tốt cho mọi người: quan chức dễ thăng tiến, tăng lương tăng chức. Kẻ sĩ nhiều cơ may thành đạt, tìm được việc làm, được sử dụng. Nhà buôn kinh doanh phát đạt, nhiều phúc lộc. Mệnh hợp: người hiền lương lập công lớn, phúc lộc cao đầy. Mệnh không hợp: cũng là người được tín nhiệm tại địa phương, có cuộc sống an lạc.

  • Hào thượng (Hào 6 - Hung)

      Hào xấu: gặp lo lắng, phiền muộn, hoặc đau ốm, bệnh tật, chết yểu .Quan chức dễ bị gièm pha, tai tiếng xấu. Sĩ tử bị thất thế, bị nhục. Nhà buôn thô lỗ, thất thoát tài sản, người thường dễ bị kiện cáo, tai nạn. Mệnh hợp: người chí lớn, tài cao, được lòng dân, dựng được sự nghiệp, tránh được tai ương. Mệnh không hợp: người kém tài đức, càng hoạt động càng thất bại, lâm vào gian nan vất vả. Kẻ sĩ phải trốn tránh nơi sơn lâm.

Chi tiết về quẻ này theo cuốn "Kinh Dịch - Đạo của người quân tử (Nguyễn Hiến Lê)"

Quẻ số 39 - Trạch Lôi Tùy (隨) - Quẻ Hung

Thoán từ
隨: 元, 亨, 利, 貞, 无咎.
Tùy: Nguyên, hanh, lợi, trinh, vô cữu.
Dịch: Theo nhau: rất hanh thông, nhưng phải theo điều chính đáng, vì điều chính đáng (trinh) mới có lợi, không có lỗi.
Giảng: Đoài ở trên là vui vẻ, Chấn ở dưới là động; đó là cái tượng hành động mà được người vui theo.
Lại có thể giảng: Chấn là sấm, Đoài là chằm, sấm động ở trong chằm, nước chằm theo tiếng sấm mà cũng động, cho nên gọi là tùy.
Lời thoán từ quẻ này chỉ khác lời Thoán từ quẻ Càn vì có thêm hai chữ “vô cữu” (không có lỗi) ở sau, mà nghĩa thay đổi hẳn. Chúng tôi dịch như trên là theo Chu Hi: nguyên hanh (rất hanh thông) là “đức” (tính cách) của Tùy; còn trinh (chính đáng) là điều kiện để cho Tùy có lợi mà không có lỗi.
Phan Bội Châu hiểu hơi khác: cả nguyên, hanh, lợi, trinh đều là điều kiện để “Tùy” có lợi mà không có lỗi. Theo người nhưng phải theo cái hay, theo đạo ; người có rất thiện (nguyên) , việc có thông thuận (hanh), có cái lợi công (lợi), thì mới nên theo, và khi theo thì phải giữ tiết tháo (trinh) thì mới không có lỗi.
Đại khái ba cách hiểu đó cũng không khác nhau mấy. Mà quẻ Tùy so với quẻ Càn thì kém xa.
Thoán truyện bàn rộng thêm, đưa một điều kiện nữa: Theo mà phải đúng thời mới được. Ví dụ thời Hán, Vương Mãng cũng đã muốn làm một cuộc cách mạng xã hội; rất công bằng, tốt; nhưng thời đó sớm qua, nên thất bại. Tới đời Tống, Vương an Thạch cũng thất bại, như vậy là không hợp thời. Và Thoán truyện nhấn mạnh vào cái nghĩa tùy thời đó. (Tùy thời chi nghĩa đại hĩ tai!)
Hào từ;
1.
初九: 官有渝, 貞吉, 出門交有功.
Sơ cửu: Quan hữu du, trinh cát, xuất môn giao hữu công.
Dịch: Hào 1, dương : chủ trương thay đổi, hễ chính thì tốt, ra ngoài giao thiệp thì có công.
Giảng: chữ “quan” ở đây có nghĩa là chủ, chữ “du” có nghĩa là thay đổi . Chu Hi hiểu là chủ trương thay đổi. Phan Bội Châu hiểu là cái thể của mình thay đổi, vì hào 1 là dương đáng lẽ làm chủ hai hào âm ở trên, nhưng ngược lại phải tùy hai hào đó (vì hào dương ở dưới cùng).
Hiểu theo cách nào thì vẫn : cứ chính đáng, theo lẽ phải, thì tốt (trinh cát). Đừng theo tư tình, mà theo người ngoài (xuất môn) nếu họ phải , thì thành công.
2.
六二: 係小子, 失丈夫.
Lục nhị: Hệ tiểu tử, thất trượng phu.
Dịch: Hào 2, âm: Ràng buộc với kẻ thấp kém (nguyên văn là : con nít) mà mất kẻ trượng phu.
Giảng: Hào này âm nhu,không biết giữ mình, gần đâu tùy đấy, nên ràng buộc với hào 1 dương (tiểu tử), mà bỏ mất hào 5 cũng dương , ở trên, ứng hợp với nó.
Quẻ này, hễ là hào âm thì không dùng chữ tùy là theo, mà dùng chữ hệ là ràng buộc, có ý cho rằng âm nhu thì vì tư tình, hoặc lợi lộc mà quấn quít, còn dương cương thì vì chính nghĩa mà theo.
3.
六三: 係丈夫, 失小子; 隨有求得, 利居貞.
Lục tam: Hệ trượng phu, thất tiểu tử;
Tùy hữu cầu đắc, lợi cư trinh.
Dịch: Hào 3, âm: Ràng buộc với trượng phu, bỏ kẻ thấp kém; theo như vậy cầu xin cái gì thì đựơc đấy, nhưng phải chính đáng mới có lợi.
Giảng: Hào này cũng âm nhu như hào 2, gần đầu thân cận đấy, cho nên thân với hào 4 dương cương, có địa vị ở trên (tức với trượng phu) mà bỏ hào 1 (tiểu tử). Nó xin 4 cái gì cũng được vì 4 hơi có thế lực; nhưng Hào từ khuyên đừng xu thế trục lợi, phải giữ tư cách chính đáng thì mới tốt.
4.
九四: 隨有獲, 貞凶.有孚, 在道, 以明何咎.
Cửu tứ: Tùy hữu hoạch, trinh, hung.
Hữu phu, tại đạo, dĩ minh hà cữu.
Dịch: Hào 4, dương : Theo thì thu hoạch được lớn đấy, nhưng dù lẽ vẫn ngay mà cũng có thể gặp hung được. Cứ giữ lòng chí thành, theo đạo lý, lấy đức sáng suốt mà ứng phó thì không có lỗi.
Giảng: Hào này như một vị cận thần, được vua tin cậy (5 và 4 cùng là dương cả), ở vào thời Tùy là thiên hạ theo mình, như vậy thu hoạch được lớn (có thể hiểu là được lòng dân, hoặc lập được sự nghiệp); nhưng chính vì vậy mà có thể gặp hung (chẳng hạn bị ngờ là chuyên quyền, bị vua ganh ghét như Nguyễn Trãi). Cho nên Hào từ khuyên giữ lòng chí thành theo đạo lý sáng suốt ứng phó (nghĩa là có đủ ba đức: tín, nhân, trí) thì mới khỏi lỗi.
5.
九五: 孚于嘉, 吉.
Cửu ngũ: phu vu gia, cát.
Dịch: Hào 5, dương. Tín thành với điều thiện thì tốt.
Giảng: Hào 5, dương cương, ở vị tôn, trung và chính, lại ứng hợp với hào 2, cũng trung chính, cho nên rất tốt. “Gia” , điều thiện, ở đây là đức trung chính.
6.
上六: 拘係之, 乃從維之.王用亨于西山.
Thượng lục: câu hệ chi, mãi tòng duy chi.
Vương dụng hanh vu Tây Sơn.
Dịch: Hào trên cùng, âm. Ràng buộc lấy, theo mà thắt chặt lấy; Thái Vương nhà Chu, được nhân tâm như vậy mới lập được nghiệp vương hanh thịnh ở Tây sơn (tức Kỳ sơn).
Giảng: Hào này ở cuối quẻ Tùy, là được nhân tâm theo đến cùng cực, như thắt chặt với mình, như vua Thái Vương nhà Chu, lánh nạn rợ Địch, bỏ ấp Mân mà chạy sang đất Kỳ Sơn (năm -1327), người ấp Mân già trẻ trai gái dắt díu nhau theo, đông như đi chợ.
Chúng tôi theo Phan Bội Châu mà dịch câu: “Vương dụng hanh vu Tây sơn” như vậy.
Chu Hi bảo chữ [ 亨 ] phải đọc là hưởng và hiểu là : vua dùng ý thành mà làm tế hưởng ở đất Tây Sơn.
J. Legge cũng dịch như Chu Hi. R.Wilhem cũng đọc là hưởng mà hiểu khác nữa: Vua cho những công thần được phụ hưởng (thờ chung với tổ tiên nhà Chu) ở nhà Thái Miếu tại Tây Sơn.
*
Quẻ này khuyên chúng ta chỉ nên theo chính nghĩa (chứ đừng vì tư tình, vì lợi) và biết tùy thời, như vậy thì tốt tới cùng được (hào cuối, đạt đến cực điểm mà vẫn không xấu.)
 

Nhấn vào tên quẻ để xem bình giải chi tiết

Thuần Khôn (坤)
Sơn Địa Bác (剝)
Thủy Địa Tỷ (比)
Phong Địa Quan (觀)
Lôi Địa Dự (豫)
Hỏa Địa Tấn (晉)
Trạch Địa Tụy (萃)
Thiên Địa Bĩ (否)
Địa Sơn Khiêm (謙)
Thuần Cấn (艮)
Thủy Sơn Kiển (蹇)
Phong Sơn Tiệm (漸)
Lôi Sơn Tiểu Quá (小過)
Hỏa Sơn Lữ (旅)
Trạch Sơn Hàm (咸)
Thiên Sơn Độn (遯)
Địa Thủy Sư (師)
Sơn Thủy Mông (蒙)
Thuần Khảm (坎)
Phong Thủy Hoán (渙)
Lôi Thủy Giải (解)
Hỏa Thủy Vị Tế (未濟)
Trạch Thủy Khốn (困)
Thiên Thủy Tụng (訟)
Địa Phong Thăng (升)
Sơn Phong Cổ (蠱)
Thủy Phong Tỉnh (井)
Thuần Tốn (巽)
Lôi Phong Hằng (恆)
Hỏa Phong Đỉnh (鼎)
Trạch Phong Đại Quá (大過)
Thiên Phong Cấu (姤)
Địa Lôi Phục (復)
Sơn Lôi Di (頤)
Thủy Lôi Truân (屯)
Phong Lôi Ích (益)
Thuần Chấn (震)
Hỏa Lôi Phệ Hạp (噬嗑)
Trạch Lôi Tùy (隨)
Thiên Lôi Vô Vọng (無妄)
Địa Hỏa Minh Di (明夷)
Sơn Hỏa Bí (賁)
Thủy Hỏa Ký Tế (既濟)
Phong Hỏa Gia Nhân (家人)
Lôi Hỏa Phong (豐)
Thuần Ly (離)
Trạch Hỏa Cách (革)
Thiên Hỏa Đồng Nhân (同人)
Địa Trạch Lâm (臨)
Sơn Trạch Tổn (損)
Thủy Trạch Tiết (節)
Phong Trạch Trung Phu (中孚)
Lôi Trạch Quy Muội (歸妹)
Hỏa Trạch Khuê (睽)
Thuần Đoài (兌)
Thiên Trạch Lý (履)
Địa Thiên Thái (泰)
Sơn Thiên Đại Súc (大畜)
Thủy Thiên Nhu (需)
Phong Thiên Tiểu Súc (小畜)
Lôi Thiên Đại Tráng (大壯)
Hỏa Thiên Đại Hữu (大有)
Trạch Thiên Quải (夬)
Thuần Càn (乾)
    HOT... Quà tặng cực độc từ 14/2 đến 14/3

    Quà tặng có thời hạn, xem ngay nhé!

THÁNG 05 NĂM 2017


25

Thứ năm


Ngày Nhâm Tí
Tháng Ất Tị
Năm Đinh Dậu
Âm Lịch
Ngày 30
Tháng 4

XEM CHI TIẾT NGÀY NÀY

Hắc đạo Bạch Hổ (Kỵ mọi việc, trừ tế tự)
Trực Nguy (Hung)
Tiết Tiểu mãn (Lũ nhỏ, duối vàng)
Là ngày: Nguyệt tận; Thiên Địa Tranh Hùng
Cát tinh: Lộc Mã; Thiên Giải
Hung tinh: Trùng Phục
Lịch Khổng Minh: Hảo Thương (Cát)
Giờ hoàng đạo:
Canh Tí (11-1h,Thổ)
Tân Sửu (1-3h,Thổ)
Quý Mão (5-7h,Kim)
Bính Ngọ (11-13h,Thủy)
Mậu Thân (15-17h,Thổ)
Kỷ Dậu (17-19h,Thổ)
[Xem thêm các ngày khác]

Từ khóa trang:

Thông tin liên hệ

ĐT chính: 0983 83 8853
ĐT phụ (khi số trên bận): 0988 21 3333
Viber | Zalo | FB Msg: 0983 83 8853
Skype: phongthuyvietaa
Email: vietaa@gmail.com
Facebook Fanpage
Làm việc: 8h-18h từ T2-T7
Địa chỉ: Ngõ 125 Trung Kính (cuối ngõ rẽ phải)

Tài khoản ngân hàng:
Đồng chủ tài khoản: Nguyễn Phúc Thuần
  • 0011000957600 VCB Sở giao dịch HN
  • 1305205277783 Agribank Tràng An
  • 22010000734816 BIDV Thăng Long
  • 19023567120288 Techcombank Đông Đô
  • Xem chi tiết cách thức liên hệ thanh toán